Banner STC

Liên kết website

 
Trang chủ » THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN

Văn bản mới liên quan đến lĩnh vực tài chính tháng 12 năm 2017 (Phần II)

(03/01/2018)

 GIỚI THIỆU VĂN BẢN MỚI LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC TÀI CHÍNH

(Từ 15/12/2017 –31/12/2017)

A.   VĂN BẢN CỦA TRUNG ƯƠNG

I. Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ

1. Chỉ thị 47/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh công tác đấu thầu trong các dự án đầu tư phát triển và hoạt động mua sắm thường xuyên sử dụng vốn Nhà nước

* Ngày ban hành    :  27/12/2017

* Ngày có hiệu lực  :  27/12/2017

* Nội dung chính: Nhằm chấn chỉnh công tác đấu thầu trong các dự án đầu tư phát triển và hoạt động mua sắm thường xuyên sử dụng vốn Nhà nước, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu:

Chú trọng kiểm tra đối với những gói thầu quy mô lớn, phức tạp, các gói thầu không nằm trong hạn mức nhưng áp dụng chỉ định thầu hoặc các gói thầu có nhiều kiến nghị, khiếu nại, tố cáo. Thường xuyên nắm bắt các thông tin, phản ánh, kiến nghị về các hành vi tiêu cực, vi phạm trong đấu thầu để kịp thời xác minh, xử lý.

Khi tổ chức lựa chọn nhà thầu, bắt buộc phải ghi rõ thông tin tên, số điện thoại, địa chỉ bên mời thầu, số điện thoại của cán bộ phụ trách phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Trường hợp sử dụng tư vấn đấu thầu để hỗ trợ việc phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, thì có thể bổ sung thêm thông tin, số điện thoại, địa chỉ của tư vấn đấu thầu. Bên mời thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu để xảy ra tình trạng nhà thầu bị cản trở không thể tiếp cận thông tin trong đấu thầu do không có cán bộ trực bán… Chủ đầu tư, bên mời thầu tự đăng tải các thông tin thuộc trách nhiệm của mình theo quy định trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Các thông tin này sẽ được tự động trích xuất, đăng tải trên Báo Đấu thầu….

* Đề nghị  các phòng chuyên môn căn cứ chức năng, nhiệm vụ  tham mưu các nội dung có liên quan

2. Chỉ thị 48/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Mậu Tuất 2018

* Ngày ban hành    :  27/12/2017

* Ngày có hiệu lực  :  27/12/2017

* Nội dung chính: Để chuẩn bị tốt các điều kiện phục vụ Nhân dân đón năm mới 2018 và Tết Nguyên đán Mậu Tuất đầm ấm, vui tươi, an toàn, tiết kiệm, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện nghiêm Chỉ thị số 16-CT/TW ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Ban Bí thư về việc tổ chức Tết năm 2018; khẩn trương chỉ đạo thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp, trong đó tập trung một số nội dung chủ yếu sau đây:

Bộ Công Thương chủ trì: Theo dõi sát diễn biến thị trường và có giải pháp chỉ đạo kịp thời các đơn vị bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa nhất là các mặt hàng thiết yếu. Chỉ đạo tăng cường các biện pháp kiểm tra, kiểm soát thị trường giá cả, không để tổ chức, cá nhân lợi dụng thiên tai, bão lụt để nâng giá, găm hàng, đưa hàng kém chất lượng, hàng quá hạn sử dụng để phục vụ người dân vùng bão, lụt; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ, găm hàng, thủ đoạn gian lận đo lường, đóng gói để tăng giá nhằm thu lợi bất chính; đấu tranh chống buôn bán….

Bộ Tài chính chủ trì: Theo dõi sát diễn biến giá cả, thị trường nhất là những hàng hóa, dịch vụ thiết yếu, thuộc danh mục bình ổn giá, kịp thời chỉ đạo và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về giá. Đẩy mạnh các biện pháp kiểm tra, thanh tra chống thất thu, gian lận thuế; tăng cường quản lý chi ngân sách bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả, tiết kiệm, đúng chế độ; rà soát, cắt giảm hoặc tạm ngừng các khoản chi chưa thực sự cấp bách, nội dung không thiết thực; kịp thời xuất cấp hàng dự trữ quốc gia đúng đối tượng nhằm bảo đảm an sinh xã hội…

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Tổ chức bắn pháo hoa trong dịp Tết Nguyên đán cần phù hợp với điều kiện, khả năng địa phương, với tinh thần tiết kiệm, an toàn và không được sử dụng ngân sách nhà nước. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức, chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tình trạng vi phạm pháp luật trên địa bàn, lĩnh vực phụ trách…

* Đề nghị  các phòng chuyên môn căn cứ chức năng, nhiệm vụ  tham mưu các nội dung có liên quan

II. Thông tư của Bộ Tài chính

1. Thông tư 132/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2018

* Ngày ban hành    : 15/12/2017

* Ngày có hiệu lực  : 29/01/2018

* Nội dung chính: Năm 2018 là năm thứ hai trong thời kỳ ổn định ngân sách (giai đoạn 2017-2020) theo quy định của Luật ngân sách nhà nước năm 2015;thực hiện ổn định tỉ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương. Do vậy, tiếp tục phân chia, sử dụng một số khoản đặc thù như sau: Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép do cơ quan Trung ương cấp thì thực hiện phân chia 70% số thu cho ngân sách Trung ương, 30% số thu cho ngân sách địa phương, đối với giấy phép do UBND cấp tỉnh cấp thì giao 100% số thu cho ngân sách địa phương; Đối với nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, các tỉnh miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên bố trí tối thiểu 60%, các tỉnh Đông Nam Bộ và vùng đồng bằng sông Cửu Long bố trí tối thiểu 50% số thu dự toán đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề và y tế.

Về phân bổ và giao dự toán chi ngân sách nhà nước: các địa phương lập phương án xác định phần ngân sách nhà nước năm 2018 dự kiến giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên đối với các cơ quan, đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên để sử dụng hỗ trợ trực tiếp cho người học thuộc đối tượng chính sách; tạo nguồn cải cách tiền lương; tăng chi đầu tư, mua sắm cho một số nội dung cấp bách khác của ngành giáo dục.

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi phân bổ và giao dự toán ngân sách cho ngân sách cấp dưới phải xác định dành tiết kiệm 10% chi thường xuyên năm 2018 (không kể các khoản chi tiền lương, có tính chất lương) theo quy định để tạo nguồn cải cách tiền lương, đảm bảo không thấp hơn mức Bộ Tài chính giao.

* Đề nghị  phòng TC.HCSN; phòng QLNS; Văn phòng Sở căn cứ chức năng, nhiệm vụ  tham mưu các nội dung có liên quan

B. VĂN BẢN CỦA TỈNH

I. Nghị quyết của HĐND tỉnh

1. Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018

* Ngày ban hành    : 07/12/2017

* Ngày có hiệu lực  : 07/12/2017

  * Nội dung chính:  Nghị quyết đã đưa ra những chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu trong năm 2018 gồm:

- Tổng sản phẩm trong tỉnh (giá SS2010) tăng 11% so với ước thực hiện 2017;

- GRDP bình quân đầu người 53,7 triệu đồng, tăng 10.5% so với ước thực hiện 2017;

- Cơ cấu kinh tế năm 2018 phấn đấu đạt: Nông lâm ngư nghiệp: 9,7%; Công nghiệp – xây dựng: 61,3%; Dịch vụ: 29%;

- Thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 6.808 tỷ đồng (thu nội địa 5.403 tỷ đồng, thu thuế xuất khẩu 1.405 tỷ đồng), tăng 10.7% so với ước thực hiện năm 2017.

- Vốn đầu tư toàn xã hội: 35.440 tỷ đồng; tăng 20,5% so với ước thực hiện năm 201;

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 0,3% so với năm 2017;…

* Đề nghị  các phòng căn cứ chức năng, nhiệm vụ  tham mưu các nội dung có liên quan

2. Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND  sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017-2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Hà Nam.

* Ngày ban hành    : 07/12/2017

* Ngày có hiệu lực  : 01/01/2018

 * Nội dung chính:  Sửa đổi, bổ sung phần I của Quy định phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017-2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Hà Nam.

Cụ thể: Bổ sung thêm mục 3 vào phần I: tỷ lệ điều tiết đối với nguồn thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng.

* Đề nghị  phòng QLNS, TC.HCSN  căn cứ chức năng, nhiệm vụ  tham mưu các nội dung có liên quan

3. Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

* Ngày ban hành    : 07/12/2017

* Ngày có hiệu lực  : 01/01/2018

* Nội dung chính: Theo đó, cuộc họp do Ban chỉ đạo 389 tỉnh tổ chức ngoài giờ làm việc: Mức chi đối với người chủ trì cuộc họp là 150.000 đồng/người/buổi; các đại biểu khác là 100.000 đồng/người/buổi.

Chi hỗ trợ người được giao trực tiếp nhận thông tin từ đường dây nóng (tiếp nhận thông tin 24h/24h và 7 ngày trong tuần): 1.3000 đồng/người/tháng/đường dây nóng

* Đề nghị  phòng QLNS, TC.HCSN  căn cứ chức năng, nhiệm vụ  tham mưu các nội dung có liên quan

4. Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam

* Ngày ban hành    : 07/12/2017

* Ngày có hiệu lực  : 01/01/2018

* Nội dung chính: Theo đó, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quy định như sau:

- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu 5.000 đồng/m3;

- Đất sét, đất làm gạch ngói: Mức thu 2.000 đồng/m3;

- Khoáng sản không kim loại khác: Mức thu 30.000 đồng/tấn;

- Dolomite: Mức thu 30.000 đồng/tấn;…

* Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 29/7/2016 của HĐND tỉnh

* Đề nghị các phòng Giá – Công sản; phòng QLNS, phòng TC.HCSN  căn cứ chức năng, nhiệm vụ  tham mưu các nội dung có liên quan

5. Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

* Ngày ban hành    : 07/12/2017

* Ngày có hiệu lực  : 01/01/2018

* Nội dung chính: Theo đó, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bằng 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Chi phí cho hoạt động thu phí: Để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch và 15% cho UBND xã, phường, thị trấn để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.

Nộp ngân sách nhà nước phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Phần còn lại sau khi trừ số tiền phí được trích để lại, đơn vị cung cấp nước sạch và UBND xã, phường, thị trấn nộp vào ngân sách nhà nước để điều tiết cho các cấp ngân sách như sau:

- Đối với số thu do các đơn vị cung cấp nước sạch (tổ chức, doanh nghiệp cung cấp nước sạch): Điều tiết 100% cho ngân sách cấp huyện (huyện, thành phố).

- Đối với UBND xã, phường, thị trấn thực hiện thu phí: Điều tiết 100% cho ngân sách cấp xã (xã, phường, thị trấn).

* Đề nghị các phòng Giá – Công sản; phòng QLNS, phòng TC.HCSN  căn cứ chức năng, nhiệm vụ  tham mưu các nội dung có liên quan

6. Nghị quyết 33/2017/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh quy định về một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

* Ngày ban hành    : 07/12/2017

* Ngày có hiệu lực  : 01/01/2018

* Nội dung chính: Sửa đổi, bổ sung Mục 6 Phần II Điều 1 Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh về Lệ phí đăng ký kinh doanh.

Theo đó, đối tượng nộp lệ phí đăng ký kinh doanh được mở rộng hơn.  Cụ thể: đối tượng nộp lệ phí gồm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh có nhu cầu đề nghị được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.

* Đề nghị các phòng QLNS, phòng TC.HCSN  căn cứ chức năng, nhiệm vụ  tham mưu các nội dung có liên quan

7. Nghị quyết 34/2017/NQ-HĐND về mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động làm công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ điều trị nghiện ma túy tại Trung tâm điều trị nghiện ma túy và phục hồi chức năng tâm thần tỉnh Hà Nam

* Ngày ban hành    : 07/12/2017

* Ngày có hiệu lực  : 01/01/2018

* Nội dung chính: Theo đó, mức trợ cấp đặc thù áp dụng cho công chức, viên chức, người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng, điều động, biệt phái (đã được xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP) làm công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ điều trị nghiện ma túy tại Trung tâm điều trị nghiện ma túy và phục hồi chức năng tâm thần tỉnh Hà Nam là 800.000 đồng/ người/ tháng.

* Đề nghị các phòng QLNS, phòng TC.HCSN  căn cứ chức năng, nhiệm vụ  tham mưu các nội dung có liên quan

II. Quyết định của UBND tỉnh

1. Quyết định 51/2017/QĐ-UBND mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động làm công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ điều trị nghiện ma túy tại Trung tâm điều trị nghiện ma túy và phục hồi chức năng tâm thần tỉnh Hà Nam

* Ngày ban hành    : 19/12/2017

* Ngày có hiệu lực  : 01/01/2018

* Nội dung chính: Theo đó, mức trợ cấp đặc thù áp dụng cho công chức, viên chức, người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng, điều động, biệt phái (đã được xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP) làm công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ điều trị nghiện ma túy tại Trung tâm điều trị nghiện ma túy và phục hồi chức năng tâm thần tỉnh Hà Nam là 800.000 đồng/ người/ tháng.

Mức phụ cấp thu hút đặc thù quy định tại Khoản 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1339/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của UBND tỉnh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018.

* Đề nghị các phòng QLNS, phòng TC.HCSN  căn cứ chức năng, nhiệm vụ  tham mưu các nội dung có liên quan

2. Quyết định 53/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam

* Ngày ban hành    : 19/12/2017

* Ngày có hiệu lực  : 01/01/2018

* Ngày hết hiệu lực: 31/12/2018

* Nội dung chính: Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Cụ thể:

- Giá tính thuế tài nguyên năm 2018 (chưa bao gồm thuế VAT) đối với đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình (Đá xây dựng, Đá làm vật liệu xây dựng thông thường): 56.000 đồng/m3

- Đá hoa trắng sản xuất bột carbonat: 320.000 đ/m3

- Đất làm gạch (Sét làm gạch, ngói): 136.000 đ/m3…

Đối với các loại tài nguyên chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên tại Bảng giá ban hành ban hành kèm theo Quyết định này do không còn phù hợp quy định, Sở Tài nguyên có trách nhiệm chủ trì xây dựng giá tính thuế tài nguyên gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định.

* Đề nghị các phòng Giá, phòng QLNS căn cứ chức năng, nhiệm vụ  tham mưu các nội dung có liên quan

3. Quyết định 54/2017/QĐ-UBND về tỷ lệ điều tiết đối với nguồn thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng giai đoạn 2017-2020

* Ngày ban hành    : 19/12/2017

* Ngày có hiệu lực  : 01/01/2018

* Nội dung chính: tỷ lệ điều tiết đối với nguồn thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng giai đoạn 2017-2020 thực hiện theo Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của HĐND tỉnh Hà Nam.

* Đề nghị các phòng QLNS, phòng TC.HCSN  căn cứ chức năng, nhiệm vụ  tham mưu các nội dung có liên quan

4. Quyết định 55/2017/QĐ-UBND  về lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam

* Ngày ban hành    : 19/12/2017

* Ngày có hiệu lực  : 01/01/2018

* Nội dung chính: Theo đó, lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam thực hiện theo Nghị quyết số 33/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của HĐND tỉnh Hà Nam.

* Văn bản bị bãi bỏ: Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh Hà Nam

* Đề nghị các phòng QLNS, phòng TC.HCSN  căn cứ chức năng, nhiệm vụ  tham mưu các nội dung có liên quan

5. Quyết định 56/2017/QĐ-UBND mức chi đảm bảo hoạt động của Ban chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Hà Nam

* Ngày ban hành    : 19/12/2017

* Ngày có hiệu lực  : 01/01/2018

* Nội dung chính: Theo đó, mức chi đảm bảo hoạt động của Ban chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Hà Nam thực hiện theo Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của HĐND tỉnh Hà Nam. Cụ thể:

- Cuộc họp do Ban chỉ đạo 389 tỉnh tổ chức ngoài giờ làm việc: Mức chi đối với người chủ trì cuộc họp là 150.000 đồng/người/buổi; các đại biểu khác là 100.000 đồng/người/buổi.

- Chi hỗ trợ người được giao trực tiếp nhận thông tin từ đường dây nóng (tiếp nhận thông tin 24h/24h và 7 ngày trong tuần): 1.3000 đồng/người/tháng/đường dây nóng….

* Đề nghị  phòng QLNS, TC.HCSN  căn cứ chức năng, nhiệm vụ  tham mưu các nội dung có liên quan

6. Quyết định số 57/2017/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

* Ngày ban hành    : 19/12/2017

* Ngày có hiệu lực  : 01/01/2018

* Nội dung chính: Theo đó, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quy định như sau:

- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu 5.000 đồng/m3;

- Đất sét, đất làm gạch ngói: Mức thu 2.000 đồng/m3;

- Khoáng sản không kim loại khác: Mức thu 30.000 đồng/tấn;

- Dolomite: Mức thu 30.000 đồng/tấn;…

* Văn bản bị thay thế: Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 18/8/2016 của UBND tỉnh

* Đề nghị các phòng Giá – Công sản; phòng QLNS, phòng TC.HCSN  căn cứ chức năng, nhiệm vụ  tham mưu các nội dung có liên quan

VP
Sở Tài chính
Thông báo
Đường dây nóng
Dịch vụ công
Dịch vụ công cấp mã số
Hỏi đáp trực tuyến
VBQPPL TW
VBQPPL Bộ Tài chính
VBQPPL Ha Nam
GIÁ ĐẤT VÀ MỘT SỐ VĂN BẢN VỀ ĐẤT
ĐĂNG KÝ GIÁ, KÊ KHAI GIÁ
Danh bạ thư điện tử
Footer STC
Skip to main content