Thứ bảy, ngày 19/09/2020
Thông tin thị trường | thông tin thị trường trong tỉnh | thông tin thị trường trong nước | thông tin thị trường trong nước quốc tế
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 03 năm 2014 - 22/09/2014

I. Tình hình giá cả thị trường tháng 03/2014

1. Đánh giá chung

Theo Cục Thống kê Hà Nam, chỉ số giá tiêu dùng tháng 3/2014 trên địa bàn tỉnh giảm 0,20% so với tháng trước và tăng 0,69% so với tháng 12/2013; bình quân 3 tháng đầu năm nay tăng 3,61% so với cùng kỳ năm trước. Trong tháng này, nhóm hàng hóa và dịch vụ ăn uống giảm 0,77% tác động nhiều nhất đến mức giảm chỉ số giá chung của tháng. Cụ thể biến động giá cả của 11 nhóm hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng tháng này so với tháng trước như sau:

Có 8 nhóm chỉ số giá tăng, gồm: Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,92%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,42%; may mặc, mũ nón, giầy dép tăng 0,35%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,22%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,19%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,15%; giao thông tăng 0,11%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,02%;

Có 2 nhóm chỉ số giá giảm gồm: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,77%; bưu chính viễn thông giảm 0,11%;

Có 01 nhóm chỉ số giá ổn định, gồm: Giáo dục.

Chỉ số giá vàng trong tháng 3 tăng tương đối cao, tăng 3,7%, chỉ số giá đô la Mỹ giảm 0,05% so với tháng trước.

2. Diễn biến về giá cả của một số mặt hàng chủ yếu

       -  Mặt hàng lương thực, thực phẩm:

+  Mặt hàng lương thực: Chỉ số giá nhóm hàng lương thực tháng 03/2014 tăng 0,82% so với tháng trước. Hiện giá lúa gạo phổ biến ở mức: lúa tẻ thường 7.800–8.000 đồng/kg; gạo tẻ thường 11.000-11.500 đồng/kg; giá gạo nếp ngon 25.000-26.000 đồng/kg; giá gạo Bắc Thơm 16.500-17.000 đồng/kg …

+   Mặt hàng thực phẩm tươi sống: Mặc dù tháng 3 vẫn đang là thời điểm của Lễ hội, nhu cầu đi lại, tiêu dùng thực phẩm ... nhưng nhóm hàng thực phẩm tươi sống trong tháng có xu hướng giảm nhẹ do nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong tháng thấp, chỉ số giá nhóm hàng thực phẩm trong tháng giảm 1,20% so tháng trước. Hiện giá thịt lợn hơi dao động ở mức 37.000-40.000 đồng/kg; lợn mông sấn 75.000-80.000 đồng/kg; lợn nạc thăn 85.000-90.000 đồng/kg; thịt bò loại I 250.000-260.000 đồng/kg ...

+ Mặt hàng thực phẩm công nghệ:

Trong tháng 3/2014: giá mặt hàng sữa vẫn giữ mức ổn định so tháng trước nhưng đứng ở mức cao. Còn giá một số hàng thực phẩm  công nghệ khác như dầu ăn, đường, bánh kẹo ... đều giữ ở mức ổn định.

+ Mặt hàng nông sản: Qua theo dõi diễn biến giá mặt hàng nông sản thì giá mặt hàng rau xanh trong tháng có xu hướng tăng cao so với thời điểm tháng trước. Nguyên nhân do các loại rau như su hào, bắc cải đang ở thời điểm cuối vụ và do thời tiết mưa liên tục kéo dài khiến rau bị hỏng, thối nhiều tác động nguồn cung rau giảm. Su hào tăng 1.500-2.500 đ/củ lên 3.500-4.000 đ/củ; bắc cải tăng 5.000-6.000 đ/bắp lên 8.000-10.000 đ/bắp; rau muống 3.000-3.500 đ/mớ ...

- Vật liệu xây dựng:

+ Giá thép trên địa bàn tỉnh trong tháng vẫn giữ mức ổn định so với tháng trước. Hiện giá thép Thái Nguyên Φ6, Φ8 trên địa bàn tỉnh Hà Nam dao động ở mức 14.000 – 14.500 đ/kg

+ Giá xi măng trong tháng vẫn giữ ổn định so với tháng trước. Hiện giá bán lẻ xi măng dao động từ 1.300-1.350 đ/kg.

- Xăng dầu, khí dầu mỏ hoá lỏng

+ Xăng dầu

Thế giới: Giá xăng dầu thế giới trong tháng có xu hướng tăng, giá dầu thô ngọt, nhẹ giao tháng 4 trên sàn hàng hóa New York đã tăng thêm được 67 cent, tương ứng với mức tăng 0,7%, lên 100,37 USD mỗi thùng.

Trong nước: Trong tháng 3/2014 giá xăng A92 tăng 180 đồng/lít từ mức 24.510 đồng/lít lên 24.690 đồng/lít; giá dầu disel 0,05S tăng 70đồng/lít lên 22.840 đồng/lít; dầu hoả giữ nguyên giá. Riêng các mặt hàng dầu mazut giảm đồng loạt từ 120 - 130 đồng/lít.

+ Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG): Từ ngày 01/03/2014 giá gas bán lẻ trên thị trường điều chỉnh giảm 31.000 đồng/bình 12kg so với giá đầu tháng 2/2014. Với mức giảm trên, giá bán lẻ tối đa đến tay người tiêu dùng kể từ 1/3/2014 dao động ở mức 390.000-400.000 đồng/bình 12kg (tùy hãng)

-  Phân bón hóa học:

Trong tháng giá mặt hàng phân bón trên địa bàn có xu hướng ổn định so với tháng trước. Hiện giá bán lẻ phân URE Phú Mỹ đang dao động ở mức 9.500-10.000 đồng/kg; phân Lân Lâm Thao ở mức 4.000- 4.500 đồng/kg , Kali 11.200-11.500 đồng/kg

II. Giá bán lẻ một số mặt hàng thiết yếu:

STT

Tên mặt hàng

Đơn vị tính

Giá cả
(25/02/2014)

Giá cả
(25/03/2014)

Tăng giảm(%)  

I

Lương thực

 

 

 

 

1

Thóc tẻ thường

Kg

7.900

7.900

0,00

2

Gạo tẻ thường

Kg

11.500

11.500

0,00

3

Gạo Bắc thơm

Kg

17.000

17.000

0,00

4

Gạo Tám Hải Hậu

Kg

19.000

19.000

0,00

5

Gạo nếp ngon

Kg

26.000

26.000

0,00

II

Thực phẩm tươi sống

 

 

 

 

6

Thịt lợn hơi

Kg

42.000

40.000

-4,76

7

Thịt lợn mông sấn

Kg

80.000

80.000

0,00

8

Thịt lợn nạc thăn

Kg

90.000

85.000

-5,56

9

Thịt bò loại 1

Kg

260.000

250.000

-3,85

10

Gà ta sống

Kg

100.000

100.000

0,00

11

Gà công nghiệp làm sẵn

Kg

60.000

50.000

-16,67

12

Trứng vịt

Quả

2.500

2.800

12,00

III

Thực phẩm công nghệ

 

 

 

 

13

Đường trắng Biên Hoà

Kg

18.000

18.000

0,00

14

Sữa Ông Thọ (hộp đỏ)

Hộp

19.000

19.000

0,00

15

Muối

Kg

5.000

5.000

0,00

16

Dầu ăn Neptune

Lít

43.000

43.000

0,00

17

Nước mắm Nam Ngư đệ nhất

Lít

40.000

40.000

0,00

18

Bột ngọt Ajnomoto

Kg

56.000

56.000

0,00

19

Giò nạc

Kg

125.000

120.000

-4,00

20

Bánh chưng

Chiếc

25.000

25.000

0,00

IV

Các loại nông sản

 

 

 

 

21

Su hào

củ

2.000

3.500

75,00

22

Cải bắp

cây

4.500

9.500

111,11

23

Khoai tây

Kg

12.000

11.000

-8,33

24

Lạc nhân loại 1

Kg

45.000

45.000

0,00

25

Đỗ xanh bóc vỏ

Kg

42.000

42.000

0,00

26

Dưa hấu

Kg

21.000

18.000

-14,29

27

Cam sành loại ngon

Kg

43.000

43.000

0,00

28

Bưởi Da xanh

Kg

70.000

60.000

-14,29

29

Thanh long

Kg

43.000

43.000

0,00

V

Bánh kẹo, bia, rượu

 

 

 

 

30

Rượu Volka Hà nội 750ml

Chai

63.000

63.000

0,00

31

Bia lon Hà Nội

Thùng

225.000

225.000

0,00

32

Bia lon Halida

Thùng

190.000

190.000

0,00

33

Bánh choco.pie (hộp 12 chiếc)

Hộp

42.000

42.000

0,00

VI

Phân bón

 

 

 

 

34

Phân URE Phú Mỹ

Kg

10.000

10.000

0,00

35

Phân NPK Pháp

Kg

11.500

11.500

0,00

36

Phân Lân Lâm Thao

Kg

4.500

4.500

0,00

VII

Vật tư

 

 

 

 

37

Sắt tròn Thái Nguyên Φ6, Φ8

Kg

14.500

14.500

0,00

38

Xi măng Bút Sơn

Kg

1.320

1.320

0,00

39

Xăng A92

Lít

24.510

24.690

0,73

40

Dầu Diezel 0,05S

Lít

22.770

22.840

0,31

41

Gas Petrolimex (bình 12Kg)

Bình

430.000

400.000

-6,98

42

Gia định gas (bình 12kg)

Bình

410.000

390.000

-4,88

III. Dự báo giá cả tháng 04/2014

Trước tình hình diễn biến của thị trường tháng 3 đầu năm, dự báo sang tháng 04/2014 giá một số mặt hàng tiêu dùng có xu hướng ổn định hoặc giảm nhẹ do sức mua của người dân thấp...

 

 

Tin, bài mới hơn
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 7/2018 giảm - 27/07/2018
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 7/2018 tăng - 27/07/2018
Tháng 6/2018, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng 16,3% so với cùng kỳ - 04/07/2018
Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm - 13/04/2018
Hưởng thuế 0%, ô tô Thái nhập khẩu vào Việt Nam chỉ 474 triệu, Indonesia chỉ 238 triệu đồng - 12/04/2018
Đã có khoảng gần 1.000 câu hỏi được nông dân cả nước gửi đến Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc trước cuộc đối thoại diễn ra ngày hôm nay. - 09/04/2018
Nhập khẩu ô tô tuần qua tăng mạnh - 02/04/2018
2 tháng đầu năm, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9,0% so với cùng kỳ năm trước - 01/03/2017
Tháng 02/2017 tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ giảm 1,1% so với tháng trước - 01/03/2017
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 02/2017 tăng 0,28% so với tháng trước - 01/03/2017
Các tin, bài khác
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 02 năm 2014 - 22/09/2014
Thị trường trong nước: Ổn định và nỗ lực kiểm soát - 08/07/2014
Giá lên cao, nhà vườn chặt chuối non để bán - 03/04/2014
Liên kết các trang khác
Thư viện ảnh
Skip to main content