Thứ tư, ngày 02/12/2020
Thông tin thị trường » thông tin thị trường trong tỉnh
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 04 năm 2014 - 22/09/2014

 

1. Đánh giá chung

Theo Cục Thống kê Hà Nam, chỉ số giá tiêu dùng tháng 4/2014 trên địa bàn tỉnh tăng nhẹ 0,05% so với tháng trước và tăng 0,74% so với tháng 12/2013. Phần lớn các nhóm hàng hóa và dịch vụ chỉ số giá tiêu dùng tháng này tăng so với tháng trước; riêng nhóm lương thực, thực phẩm và hàng hóa dịch vụ khác giảm nhẹ so tháng trước. Cụ thể biến động giá cả của 11 nhóm hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng tháng này so với tháng trước như sau:

Có 8 nhóm chỉ số giá tăng, gồm: Nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,41%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,36%; may mặc, mũ nón, giầy dép tăng 0,22%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,22%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,08%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,06%; giao thông tăng 0,03%; giáo dục tăng 0,03%;

 Có 3 nhóm chỉ số giá giảm gồm: Nhóm bưu chính viễn thông giảm 0,01%;  hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,09%; hàng hóa và dịch vụ khác giảm 0,07%

Tính chung 4 tháng năm 2014, chỉ số giá tăng 3,54% so với cùng kỳ năm trước, trong đó nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tăng cao nhất 7,64%; thiết bị và đồ dùng tăng 7,13%; riêng nhóm bưu chính viễn thông giảm 0,05%.

Chỉ số giá vàng trong tháng đều giảm so với tháng trước; chỉ số giá vàng giảm 1,35%, chỉ số giá đô la Mỹ giảm 0,42% so với tháng trước.

2. Diễn biến về giá cả của một số mặt hàng chủ yếu

       -  Mặt hàng lương thực, thực phẩm:

+  Mặt hàng lương thực: Chỉ số giá nhóm lương thực tháng này giảm 0,21% so với tháng trước. Cụ thể giá gạo các loại đều giảm 1.000-2.000 đồng/kg (tùy loại) so với tháng trước. Hiện giá gạo tẻ thường dao động ở mức 11.000-11.500 đ/kg; gạo Bắc Thơm giảm 1.000-1.500 đ/kg xuống còn 14.500-15.000 đ/kg…

+   Mặt hàng thực phẩm tươi sống: Do nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong tháng thấp, chỉ số giá nhóm hàng thực phẩm trong tháng giảm nhẹ 0,09% so tháng trước. Hiện giá thịt lợn hơi dao động ở mức 37.000-40.000 đồng/kg; lợn mông sấn 75.000-80.000 đồng/kg; thịt bò loại I 240.000-250.000 đồng/kg ...

+  Mặt hàng thực phẩm công nghệ:

Trong tháng 4/2014: giá mặt hàng sữa vẫn giữ mức ổn định so tháng trước nhưng đứng ở mức cao. Còn giá một số hàng thực phẩm  công nghệ khác như dầu ăn, đường, bánh kẹo ... đều giữ ở mức ổn định.

+ Mặt hàng nông sản: So với thời điểm tháng 3/2014 thì giá cả một số mặt hàng rau xanh tháng 4/2014 giảm nhẹ do thời tiết thuận lợi tạo điều kiện cho cây trồng phát triển. Hiện giá một số mặt hàng rau: rau muống 3.000-3.500 đồng/mớ; rau ngót 2.000-3.000 đ/mớ; dưa hấu giảm 5.000-6.000 đ/kg xuống còn 13.000-15.000 đ/kg; cam sành tăng 5-10.000 đ/kg lên 50.000-55.000 đ/kg...

- Vật liệu xây dựng:

+ Giá thép Thái Nguyên Φ6, Φ8 trên địa bàn tỉnh trong tháng giảm nhẹ so với tháng trước do nhu cầu xây dựng thấp trong khi lượng sắt thép tồn kho vẫn đang ở mức cao. Hiện giá thép Thái Nguyên Φ6, Φ8 trên địa bàn tỉnh Hà Nam dao động ở mức 14.200 – 14.400 đ/kg

+ Giá xi măng trong tháng vẫn giữ mức ổn định so với tháng trước. Hiện giá bán lẻ xi măng dao động từ 1.300-1.350 đ/kg (xi măng Bút Sơn PC30).

- Xăng dầu, khí dầu mỏ hoá lỏng

+ Xăng dầu

Do ảnh hưởng gián tiếp của giá xăng dầu thế giới; giá xăng dầu trong nước cũng được điều chỉnh tăng/giảm 3 lần trong tháng cụ thể:

Ngày 1/4/2014 Bộ Tài chính đã có công văn điều hành giá các mặt hàng xăng dầu; theo đó mặt hàng xăng vẫn giữ nguyên giá bán, đồng thời giảm sử dụng quỹ bình ổn đối với mặt hàng này; còn hầu hết các mặt hàng dầu đều đồng loạt giảm giá nhẹ. Cụ thể giá dầu disel 0,05S giảm 240 đồng/lít; dầu hỏa giảm 150 đồng/lít; dầu mazut giảm 130 đồng/lít.

Ngày 11/4/2014 liên bộ Tài chính – Công Thương tiếp tục yêu cầu giảm sử dụng Quỹ bình ổn giá (BOG) đối với mặt hàng xăng dầu và giảm giá bán dầu diesel, dầu hỏa và madút; còn mặt hàng xăng vẫn giữ nguyên giá bán. Theo đó tập đoàn xăng dầu Việt Nam giảm giá dầu Disel 0,05S giảm 90 đồng/lít xuống còn 22.510 đ/lít; dầu Disel 0,25S giảm 100 đồng/lít; dầu hỏa giảm 130 đồng/lít; dầu mazut giảm 100 đồng/lít; còn giá xăng giữ nguyên không thay đổi

Ngày 22/4/2014 liên bộ Tài chính – Công Thương cho phép tăng giá bán xăng, dầu diesel, dầu hỏa, đồng thời giảm giá dầu mazut. Theo đó tập đoàn xăng dầu Việt Nam giá xăng A92 tăng 210 đồng/lít lên 24.900 đồng/lít; dầu Disel 0,05S tăng 170 đ/lít lên 22.680 đ/lít, dầu 0,25S tăng 210 đ/lít lên 22.630 đ/lít, dầu hỏa tăng 130 đ/lít lên 22.480 đ/lít, dầu mazut giảm 70 đ/lít.

+ Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG): Từ ngày 01/4/2014 giá gas bán lẻ trên thị trường điều chỉnh giảm 16.000-20.000 đồng/bình 12kg so với giá đầu tháng 3/2014. Với mức giảm trên, giá bán lẻ tối đa đến tay người tiêu dùng kể từ 1/4/2014 dao động ở mức 370.000-390.000 đồng/bình 12kg (tùy hãng). Đây là mặt hàng duy nhất giảm liên tiếp 4 tháng liền kể từ đầu năm 2014.

-  Phân bón hóa học:

Trong tháng giá mặt hàng phân bón trên địa bàn ổn định so với tháng trước. Hiện giá bán lẻ phân URE Phú Mỹ đang dao động ở mức 9.500-10.000 đồng/kg; phân Lân Lâm Thao ở mức 4.000- 4.500 đồng/kg , Kali 11.200-11.500 đồng/kg

II. Giá bán lẻ một số mặt hàng thiết yếu:

STT

Tên mặt hàng

Đơn vị tính

Giá cả
(25/3/2014)

Giá cả
(25/4/2014)

Tăng giảm(%)  

I

Lương thực

 

 

 

 

1

Thóc tẻ thường

Kg

7.900

7.700

-2,53

2

Gạo tẻ thường

Kg

11.500

11.000

-4,35

3

Gạo Bắc thơm

Kg

16.000

14.500

-9,38

4

Gạo Tám Hải Hậu

Kg

19.000

16.500

-13,16

5

Gạo nếp ngon

Kg

26.000

24.000

-7,69

II

Thực phẩm tươi sống

 

 

 

 

6

Thịt lợn hơi

Kg

40.000

38.000

-5,00

7

Thịt lợn mông sấn

Kg

80.000

80.000

0,00

8

Thịt lợn nạc thăn

Kg

85.000

85.000

0,00

9

Thịt bò loại 1

Kg

250.000

250.000

0,00

10

Gà ta sống

Kg

100.000

100.000

0,00

11

Gà công nghiệp làm sẵn

Kg

50.000

50.000

0,00

12

Trứng vịt

Quả

2.800

2.800

0,00

III

Thực phẩm công nghệ

 

 

 

 

13

Đường trắng Biên Hoà

Kg

18.000

18.000

0,00

14

Sữa Ông Thọ (hộp đỏ)

Hộp

19.000

19.000

0,00

15

Muối

Kg

5.000

5.000

0,00

16

Dầu ăn Neptune

Lít

43.000

43.000

0,00

17

Nước mắm Nam Ngư đệ nhất

Lít

40.000

40.000

0,00

18

Bột ngọt Ajnomoto

Kg

56.000

56.000

0,00

19

Giò nạc

Kg

120.000

120.000

0,00

20

Bánh chưng

Chiếc

25.000

25.000

0,00

IV

Các loại nông sản

 

 

 

 

21

Rau muống

mớ

4.000

3.500

-12,50

22

Rau ngót

mớ

3.000

2.500

-16,67

23

Khoai tây

Kg

10.000

10.000

0,00

24

Lạc nhân loại 1

Kg

45.000

45.000

0,00

25

Đỗ xanh bóc vỏ

Kg

42.000

42.000

0,00

26

Dưa hấu

Kg

18.000

14.000

-22,22

27

Cam sành loại ngon

Kg

43.000

55.000

27,91

28

Xoài

Kg

30.000

30.000

0,00

29

Thanh long

Kg

43.000

43.000

0,00

V

Bánh kẹo, bia, rượu

 

 

 

 

30

Rượu Volka Hà nội 750ml

Chai

63.000

63.000

0,00

31

Bia lon Hà Nội

Thùng

225.000

225.000

0,00

32

Bia lon Halida

Thùng

190.000

190.000

0,00

33

Bánh choco.pie (hộp 12 chiếc)

Hộp

42.000

42.000

0,00

VI

Phân bón

 

 

 

 

34

Phân URE Phú Mỹ

Kg

10.000

10.000

0,00

35

Phân NPK Pháp

Kg

11.500

11.500

0,00

36

Phân Lân Lâm Thao

Kg

4.500

4.500

0,00

VII

Vật tư

 

 

 

 

37

Sắt tròn Thái Nguyên Φ6, Φ8

Kg

14.500

14.300

-1,38

38

Xi măng Bút Sơn

Kg

1.320

1.320

0,00

39

Xăng A92

Lít

24.690

24.900

0,85

40

Dầu Diezel 0,05S

Lít

22.840

22.680

-0,70

41

Gas Petrolimex (bình 12Kg)

Bình

400.000

380.000

-5,00

42

Gia định gas (bình 12kg)

Bình

390.000

370.000

-5,13

III. Dự báo giá cả tháng 5/2014

Dự báo sang tháng 5/2014, giá một số mặt hàng thiết yếu mang tính mùa vụ có xu hướng biến động tăng nhẹ do nhu cầu tăng trong các dịp Lễ như  30-4, 1-5, thời tiết chuyển mùa ...

 

Tin, bài mới hơn
Báo cáo tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 11 năm 2014 - 16/12/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 10 năm 2014 - 27/10/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 9 năm 2014 - 07/10/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 8 năm 2014 - 22/09/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 7 năm 2014 - 22/09/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 6 năm 2014 - 22/09/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 5 năm 2014 - 22/09/2014
Các tin, bài khác
Vụ lúa đông xuân bắt đầu, giá phân đạm tăng theo - 03/03/2014
Nhập siêu từ Trung Quốc tăng "phi mã" - 03/03/2014
Ai chung lo với người nuôi tôm? - 03/03/2014
Chưa có hộ nuôi cá tra nào đạt chứng nhận ASC - 03/03/2014
Nông sản Việt: 90% xuất thô - 03/03/2014
Liên kết các trang khác
Thư viện ảnh
Skip to main content