Thứ tư, ngày 02/12/2020
Thông tin thị trường » thông tin thị trường trong tỉnh
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 5 năm 2014 - 22/09/2014

 I. Tình hình giá cả thị trường tháng 5/2014

1. Đánh giá chung

Theo Cục Thống kê Hà Nam, chỉ số giá tiêu dùng tháng 5/2014 trên địa bàn tỉnh giảm nhẹ 0,05% so với tháng trước và tăng 0,69% so với tháng 12/2013. Nguyên nhân làm chỉ số giá tháng này giảm do giá hai mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn là lương thực, thực phẩm giảm so với tháng trước, bên cạnh đó một số mặt hàng khác tương đối ổn định hoặc chỉ tăng nhẹ dưới 1%. Cụ thể biến động giá cả của 11 nhóm hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng tháng này so với tháng trước như sau:

Có 8 nhóm chỉ số giá tăng, gồm: Giao thông tăng 0,8%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,69%; may mặc, mũ nón, giầy dép tăng 0,23%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,17%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,08%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,04%; giáo dục tăng 0,02%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,01%;

 Có 3 nhóm chỉ số giá giảm gồm: Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,53%; bưu chính viễn thông giảm 0,11%; hàng hóa và dịch vụ khác giảm 0,1%.

Chỉ số giá vàng giảm 0,92%; giá đô la Mỹ ổn định so với tháng trước.

2. Diễn biến về giá cả của một số mặt hàng chủ yếu

       -  Mặt hàng lương thực, thực phẩm:

+  Mặt hàng lương thực: Chỉ số giá nhóm lương thực trong tháng tiếp tục giảm 1,28% so với tháng trước. Do nguồn cung lúa gạo dồi dào đặc biệt nguồn cung từ vựa lúa Đồng bằng sông Cửu Long. Hiện giá gạo tẻ thường dao động ở mức 10.500-11.000 đ/kg (giảm 500 đ/kg); gạo Bắc Thơm 14.500-15.000 đ/kg (giảm 1.000-1.500 đ/kg)…

+   Mặt hàng thực phẩm tươi sống: Giá các mặt hàng thực phẩm tươi sống trong tháng tiếp tục giảm do thời tiết ngày càng nắng nóng nhu cầu tiêu dùng nhân dân với sản phẩm thịt các loại thấp, chỉ số giá nhóm hàng thực phẩm trong tháng giảm nhẹ 0,55% so tháng trước. Hiện giá thịt lợn hơi dao động ở mức 34.000-37.000 đồng/kg; lợn mông sấn 75.000-80.000 đồng/kg; thịt bò loại I 240.000-250.000 đồng/kg ...

+  Mặt hàng thực phẩm công nghệ:

Mặt hàng sữa: Trong tháng 5/2014 Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi. Bộ Tài chính quy định về giá tối đa của mặt hàng sữa trong khâu bán buôn, áp dụng đối với 25 mặt hàng sữa. Theo đó nhóm các mặt hàng sữa bị áp giá trần bao gồm cóDielac Alpha, Frisolac, Nan Pro, Friso Gold, Enfa Grow, Abott Grow, Similac

Các mặt hàng thực phẩm công nghệ khác như dầu ăn, đường, bánh kẹo ... đều giữ ở mức ổn định so với tháng trước.

+ Mặt hàng nông sản: Giá một số mặt hàng nông sản trong tháng giảm nhẹ so tháng trước. Hiện giá một số mặt hàng rau: rau muống giảm 500-1000 đ/mớ 2.500-3.000 đồng/mớ; rau ngót 2.000-3.000 đ/mớ; dưa hấu giảm 5.000-6.000 đ/kg 13.000-15.000 đ/kg; cam sành 50.000-55.000 đ/kg...

- Vật liệu xây dựng:

Trong tháng 5 thị trường vật liệu xây dựng sôi động trở lại, hầu hết giá cả vật liệu xây dựng trong tháng đều tăng so với tháng trước nguyên nhân chủ yếu do cước vận tải tăng từ việc trạm cân ra đời yêu cầu phải chạy đúng tải trọng xe

+ Giá thép Thái Nguyên Φ6, Φ8 trên địa bàn tỉnh trong tháng tăng 100-200 đ/kg so với tháng trước. Hiện giá thép Thái Nguyên Φ6, Φ8 trên địa bàn tỉnh Hà Nam dao động ở mức 14.300 – 14.400 đ/kg

+ Giá xi măng trong tháng tăng nhẹ so với tháng trước. Hiện giá bán lẻ xi măng dao động từ 1.340-1.400 đ/kg (xi măng Bút Sơn PC30).

- Xăng dầu, khí dầu mỏ hoá lỏng

+ Xăng dầu: Bộ Tài Chính đã thông báo các doanh nghiệp đầu mối vẫn giữ ổn định giá bán xăng, dầu trong nước như tháng trước; đồng thời cho phép doanh nghiệp tiếp tục sử dụng quỹ bình ổn giá đối với mặt hàng xăng là 200 đồng/lít, dầu hỏa là 160 đồng/lít, dầu diesel là 180 đồng/lít.

Hiện giá bán lẻ mặt hàng xăng dầu như sau: xăng A92 là 24.900 đồng/lít; dầu Disel 0,05S 22.680 đ/lít, dầu 0,25S 22.630 đ/lít, dầu hỏa 22.480 đ/lít.

+ Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG): Sau 4 tháng giảm liên tiếp kể từ đầu năm 2014, trong tháng 5 giá gas bán lẻ trên thị trường được điều chỉnh tăng 8.000-10.000 đồng/bình 12kg so với tháng 4/2014. Với mức tăng trên, giá bán lẻ tối đa đến tay người tiêu dùng kể từ 1/5/2014 dao động ở mức 380.000-400.000 đồng/bình 12kg (tùy hãng)

-  Phân bón hóa học:

Trong tháng giá mặt hàng phân bón trên địa bàn ổn định so với tháng trước. Hiện giá bán lẻ phân URE Phú Mỹ đang dao động ở mức 9.500-10.000 đồng/kg; phân Lân Lâm Thao ở mức 4.000- 4.500 đồng/kg , Kali 11.200-11.500 đồng/kg

II. Giá bán lẻ một số mặt hàng thiết yếu:

STT

Tên mặt hàng

Đơn vị tính

Giá cả
(25/4/2014)

Giá cả
(25/5/2014)

Tăng giảm(%)  

I

Lương thực

 

 

 

 

1

Thóc tẻ thường

Kg

7.700

7.600

-1,30

2

Gạo tẻ thường

Kg

11.000

10.500

-4,55

3

Gạo Bắc thơm

Kg

14.500

14.500

0,00

4

Gạo Tám Hải Hậu

Kg

16.500

16.500

0,00

5

Gạo nếp ngon

Kg

24.000

23.500

-2,08

II

Thực phẩm tươi sống

 

 

 

 

6

Thịt lợn hơi

Kg

38.000

36.000

-5,26

7

Thịt lợn mông sấn

Kg

80.000

80.000

0,00

8

Thịt lợn nạc thăn

Kg

85.000

85.000

0,00

9

Thịt bò loại 1

Kg

250.000

250.000

0,00

10

Gà ta sống

Kg

100.000

100.000

0,00

11

Gà công nghiệp làm sẵn

Kg

50.000

50.000

0,00

12

Trứng vịt

Quả

2.800

2.800

0,00

III

Thực phẩm công nghệ

 

 

 

 

13

Đường trắng Biên Hoà

Kg

18.000

18.000

0,00

14

Sữa Ông Thọ (hộp đỏ)

Hộp

19.000

19.000

0,00

15

Muối

Kg

5.000

5.000

0,00

16

Dầu ăn Neptune

Lít

43.000

43.000

0,00

17

Nước mắm Nam Ngư đệ nhất

Lít

40.000

40.000

0,00

18

Bột ngọt Ajnomoto

Kg

56.000

56.000

0,00

19

Giò nạc

Kg

120.000

110.000

-8,33

20

Bánh chưng

Chiếc

25.000

p

#VALUE!

IV

Các loại nông sản

 

 

 

 

21

Rau muống

mớ

3.500

3.000

-14,29

22

Rau ngót

mớ

2.500

2.000

-20,00

23

Khoai tây

Kg

10.000

10.000

0,00

24

Lạc nhân loại 1

Kg

45.000

45.000

0,00

25

Đỗ xanh bóc vỏ

Kg

42.000

42.000

0,00

26

Dưa hấu

Kg

14.000

13.000

-7,14

27

Cam sành loại ngon

Kg

55.000

55.000

0,00

28

Xoài

Kg

30.000

25.000

-16,67

29

Thanh long

Kg

43.000

43.000

0,00

V

Bánh kẹo, bia, rượu

 

 

 

 

30

Rượu Volka Hà nội 750ml

Chai

63.000

63.000

0,00

31

Bia lon Hà Nội

Thùng

225.000

225.000

0,00

32

Bia lon Halida

Thùng

190.000

190.000

0,00

33

Bánh choco.pie (hộp 12 chiếc)

Hộp

43.000

46.000

6,98

VI

Phân bón

 

 

 

 

34

Phân URE Phú Mỹ

Kg

10.000

10.000

0,00

35

Phân NPK Pháp

Kg

11.500

11.500

0,00

36

Phân Lân Lâm Thao

Kg

4.500

4.500

0,00

VII

Vật tư

 

 

 

 

37

Sắt tròn Thái Nguyên Φ6, Φ8

Kg

14.300

14.400

0,70

38

Xi măng Bút Sơn

Kg

1.320

1.350

2,27

39

Xăng A92

Lít

24.900

24.900

0,00

40

Dầu Diezel 0,05S

Lít

22.680

22.680

0,00

41

Gas Petrolimex (bình 12Kg)

Bình

380.000

390.000

2,63

42

Gia định gas (bình 12kg)

Bình

370.000

380.000

2,70

III. Dự báo giá cả tháng 6/2014

Trước tình hình diễn biến của thị trường tháng 5, dự báo sang tháng 6 tới do sức mua hàng hóa chưa cải thiện nhiều cùng với xu hướng giảm giá của nhiều mặt hàng thiết yếu như thực phẩm, lương thực nên mặt bằng giá chung sẽ không có biến động tăng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tin, bài mới hơn
Báo cáo tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 11 năm 2014 - 16/12/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 10 năm 2014 - 27/10/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 9 năm 2014 - 07/10/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 8 năm 2014 - 22/09/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 7 năm 2014 - 22/09/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 6 năm 2014 - 22/09/2014
Các tin, bài khác
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 04 năm 2014 - 22/09/2014
Vụ lúa đông xuân bắt đầu, giá phân đạm tăng theo - 03/03/2014
Nhập siêu từ Trung Quốc tăng "phi mã" - 03/03/2014
Ai chung lo với người nuôi tôm? - 03/03/2014
Chưa có hộ nuôi cá tra nào đạt chứng nhận ASC - 03/03/2014
Nông sản Việt: 90% xuất thô - 03/03/2014
Liên kết các trang khác
Thư viện ảnh
Skip to main content