Chủ nhật, ngày 25/10/2020
Thông tin thị trường » thông tin thị trường trong tỉnh
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 7 năm 2014 - 22/09/2014

1. Đánh giá chung

Theo Cục Thống kê Hà Nam, chỉ số giá tiêu dùng tháng 7/2014 trên địa bàn tỉnh tăng khá cao so với tháng trước với mức tăng 0,23% và tăng 3,41% so với cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân làm chỉ số giá tháng này tăng cao là do việc điều chỉnh tăng giá xăng dầu 2 lần liên tiếp (23/6, 7/7); ngoài ra còn do việc thay đổi cách tính điện từ ngày 1/6 vừa qua đã có những tác động trực tiếp, gián tiếp đến chỉ số giá chung trong tháng. Cụ thể biến động giá cả của 11 nhóm hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng tháng này so với tháng trước như sau:

Có 8 nhóm chỉ số giá tăng, gồm: Giao thông tăng 1,0%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,64%; may mặc, mũ nón, giầy dép tăng 0,44%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,26%; hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,12%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,12%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,09%; giáo dục tăng 0,01%;

Có 02 nhóm chỉ số giá giảm gồm: Nhóm bưu chính viễn thông giảm 0,07%; văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,05%;

Có 01 nhóm hàng hóa dịch vụ chỉ số giá ổn định gồm: Nhóm thuốc và dịch vụ y tế.

Chỉ số giá vàng và giá đô la Mỹ trong tháng có biến động trái chiều nhau. Chỉ số giá vàng tăng 1,06%; giá đô la Mỹ giảm 0,33% so với tháng trước.

2. Diễn biến về giá cả của một số mặt hàng chủ yếu

       -  Mặt hàng lương thực, thực phẩm:

+  Mặt hàng lương thực: Giá cả mặt hàng gạo các loại trong tháng giảm nhẹ do nguồn cung lúa gạo dồi dào từ vụ thu hoạch lúa Đông Xuân vừa qua. Theo đó chỉ số giá chung của nhóm lương thực trong tháng giảm 3% so với tháng trước. Hiện giá thóc tẻ thường dao động 6.000-6.500 đ/kg; gạo tẻ thường 10.500-11.000 đ/kg; gạo Bắc Thơm 14.000-14.500 đ/kg; gạo nếp ngon 23.500-24.000 đ/kg…

+   Mặt hàng thực phẩm tươi sống: Giá các mặt hàng thực phẩm tươi sống trong tháng giữ ở mức ổn định so tháng trước. Hiện giá thịt lợn hơi dao động ở mức 38.000-42.000 đồng/kg; lợn mông sấn 75.000-80.000 đồng/kg; thịt bò loại I 240.000-250.000 đồng/kg ...

+  Mặt hàng thực phẩm công nghệ:

Mặt hàng sữa: Theo khảo sát tại một số siêu thị, đại lý bán lẻ sữa trên thị trường Hà Nam trong tháng thì hầu hết các hãng sữa đã áp dụng giá trần bán lẻ đối với 25 mặt hàng sữa. Hiện giá bán lẻ một số mặt hàng sữa: sữa Dielac alpha 123HT 205.000 đ/900g; sữa Frisolac gold 1 là 210.000 đ/400g; Nan Pro Leb047 Tin 410.000 đ/900g; Abbott Grow3 258.000 đ/900g ....

Các mặt hàng thực phẩm công nghệ khác như dầu ăn, đường, bánh kẹo ... đều giữ ở mức ổn định so với tháng trước.

+ Mặt hàng nông sản: Giá một số mặt hàng nông sản trong tháng tăng nhẹ so tháng trước. Hiện giá một số mặt hàng rau: rau muống 1.500-2.500 đồng/mớ; rau ngót 1.000-2.000 đ/mớ; dưa hấu 10.000-13.000 đ/kg; cam sành 55.000-60.000 đ/kg (tăng 10.000-15.000 đ/kg); xoài 30.000-35.000 đ/kg...

- Vật liệu xây dựng:

Mặc dù trong tháng 7/2014 có điều chỉnh tăng giá xăng dầu nhưng không tác động nhiều đến giá vật liệu xây dựng; hiện giá vật liệu xây dựng trong tháng vẫn giữ mức ổn định so với tháng trước:

+ Giá thép Thái Nguyên Φ6, Φ8 trên địa bàn tỉnh trong tháng dao động ở mức 14.300 – 14.400 đ/kg

+ Giá xi măng trong tháng giữ mức ổn định so với tháng trước. Hiện giá bán lẻ xi măng dao động từ 1.340-1.400 đ/kg (xi măng Bút Sơn PC30).

- Xăng dầu, khí dầu mỏ hoá lỏng

+ Xăng dầu:

Ngày 7/7/2014 Tập đoàn xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) tăng 410 đồng/lít
đối với xăng A92 lên 25.640 đồng/lít; tăng 290 đồng/lít đối với dầu diesel 0,05S và 0,25S lên 22.820 đồng lít và 22.770 đồng/lít. Mặt hàng dầu hoả cũng được điều chỉnh tăng 410 đồng/lít, lên 23.400 đồng/lít.

Ngày 18/7/2014 Tập đoàn xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) giảm giá dầu diesel 0,05S 140đ/lít xuống còn 22.680 đ/lít và giá dầu hỏa 140 đồng/lít xuống còn 22.810 đ/lít; giá dầu mazut 180 đồng/lít; còn giá xăng vẫn giữ nguyên.

Hiện giá bán lẻ mặt hàng xăng dầu như sau: xăng A92 là 25.640 đồng/lít; dầu Disel 0,05S 22.680 đ/lít, dầu 0,25S 22.630 đồng/lít, dầu hỏa 22.810 đ/lít.

+ Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG): Giá bán lẻ LPG trên thị trường trong tháng được vẫn giữ ở mức ổn định so với tháng trước. Hiện giá bán lẻ tối đa đến tay người tiêu dùng trong tháng dao động ở mức 390.000-410.000 đồng/bình 12kg (tùy hãng)

-  Phân bón hóa học:

Trong tháng giá một số mặt hàng phân bón trên địa bàn tỉnh giữ mức ổn định so với tháng trước. Hiện giá bán lẻ phân URE Phú Mỹ đang dao động ở mức 8.500-9.000 đồng/kg; phân Lân Lâm Thao ở mức 3.000- 3.500 đồng/kg , Kali 9.500-10.500 đồng/kg

II. Giá bán lẻ một số mặt hàng thiết yếu:

STT

Tên mặt hàng

Đơn vị tính

Giá cả
(25/6/2014)

Giá cả
(25/7/2014)

Tăng giảm(%)  

I

Lương thực

 

 

 

 

1

Thóc tẻ thường

Kg

6.700

6.500

-2,99

2

Gạo tẻ thường

Kg

10.500

10.500

0,00

3

Gạo Bắc thơm

Kg

14.000

14.000

0,00

4

Gạo Tám Hải Hậu

Kg

16.500

16.500

0,00

5

Gạo nếp ngon

Kg

23.500

23.500

0,00

II

Thực phẩm tươi sống

 

 

 

 

6

Thịt lợn hơi

Kg

40.000

40.000

0,00

7

Thịt lợn mông sấn

Kg

80.000

80.000

0,00

8

Thịt lợn nạc thăn

Kg

90.000

90.000

0,00

9

Thịt bò loại 1

Kg

240.000

240.000

0,00

10

Gà ta sống

Kg

100.000

100.000

0,00

11

Gà công nghiệp làm sẵn

Kg

50.000

50.000

0,00

12

Trứng vịt

Quả

3.000

3.000

0,00

III

Thực phẩm công nghệ

 

 

 

 

13

Đường trắng Biên Hoà

Kg

17.000

17.000

0,00

14

Sữa Ông Thọ (hộp đỏ)

Hộp

19.000

20.000

5,26

15

Muối

Kg

5.000

5.000

0,00

16

Dầu ăn Neptune

Lít

43.000

43.000

0,00

17

Nước mắm Nam Ngư đệ nhất

Lít

40.000

40.000

0,00

18

Bột ngọt Ajnomoto

Kg

57.000

57.000

0,00

19

Giò nạc

Kg

110.000

110.000

0,00

IV

Các loại nông sản

 

 

 

 

20

Rau muống

mớ

1.500

2.000

33,33

21

Rau ngót

mớ

1.000

1.500

50,00

22

Cà chua

Kg

20.000

20.000

0,00

23

Lạc nhân loại 1

Kg

45.000

45.000

0,00

24

Đỗ xanh bóc vỏ

Kg

40.000

40.000

0,00

25

Dưa hấu

Kg

13.000

13.000

0,00

26

Cam sành loại ngon

Kg

50.000

60.000

20,00

27

Xoài

Kg

25.000

30.000

20,00

28

Thanh long

Kg

40.000

45.000

12,50

V

Bánh kẹo, bia, rượu

 

 

 

 

29

Rượu Volka Hà nội 750ml

Chai

63.000

63.000

0,00

30

Bia lon Hà Nội

Thùng

195.000

195.000

0,00

31

Bia lon Halida

Thùng

187.000

187.000

0,00

32

Bánh choco.pie (hộp 12 chiếc)

Hộp

46.000

46.000

0,00

VI

Phân bón

 

 

 

 

33

Phân URE Phú Mỹ

Kg

8.500

8.500

0,00

34

Phân NPK Pháp

Kg

10.500

10.500

0,00

35

Phân Lân Lâm Thao

Kg

3.500

3.500

0,00

VII

Vật tư

 

 

 

 

36

Sắt tròn Thái Nguyên Φ6, Φ8

Kg

14.400

14.400

0,00

37

Xi măng Bút Sơn

Kg

1.350

1.350

0,00

38

Xăng A92

Lít

25.230

25.640

1,63

39

Dầu Diezel 0,05S

Lít

22.530

22.680

0,67

40

Gas Petrolimex (bình 12Kg)

Bình

410.000

410.000

0,00

41

Gia định gas (bình 12kg)

Bình

390.000

390.000

0,00

III. Dự báo giá cả tháng 8/2014

Dự báo giá cả thị trường một số mặt hàng thiết yếu tháng 8/2014 trên địa bàn tỉnh Hà Nam có xu hướng tăng nhẹ, tập trung vào nhóm mặt hàng văn phòng phẩm, sách vở, quần áo … do nhu cầu mua sắm phục vụ năm học mới.

 

Tin, bài mới hơn
Báo cáo tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 11 năm 2014 - 16/12/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 10 năm 2014 - 27/10/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 9 năm 2014 - 07/10/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 8 năm 2014 - 22/09/2014
Các tin, bài khác
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 6 năm 2014 - 22/09/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 5 năm 2014 - 22/09/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 04 năm 2014 - 22/09/2014
Vụ lúa đông xuân bắt đầu, giá phân đạm tăng theo - 03/03/2014
Nhập siêu từ Trung Quốc tăng "phi mã" - 03/03/2014
Ai chung lo với người nuôi tôm? - 03/03/2014
Chưa có hộ nuôi cá tra nào đạt chứng nhận ASC - 03/03/2014
Nông sản Việt: 90% xuất thô - 03/03/2014
Liên kết các trang khác
Thư viện ảnh
Skip to main content