Chủ nhật, ngày 25/10/2020
Thông tin thị trường » thông tin thị trường trong tỉnh
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 8 năm 2014 - 22/09/2014

 

I. Tình hình giá cả thị trường tháng 8/2014

1. Đánh giá chung

Theo Cục Thống kê Hà Nam, chỉ số giá tiêu dùng tháng 8/2014 trên địa bàn tỉnh tăng 0,29% so với tháng trước và tăng 1,25% so với tháng 12 năm 2013. Nguyên nhân làm chỉ số giá tháng này tăng cao là do giá thực phẩm tăng cao. Cụ thể biến động giá cả của 11 nhóm hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng tháng này so với tháng trước như sau:

Có 5 nhóm chỉ số giá tăng, gồm: Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,72%; giáo dục tăng 0,47%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,12%; may mặc, mũ nón, giầy dép tăng 0,11%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,03%;

Có 03 nhóm chỉ số giá giảm gồm: Nhóm giao thông giảm 0,51%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng giảm 0,13%; bưu chính viễn thông giảm 0,04%;

Có 03 nhóm hàng hóa dịch vụ chỉ số giá ổn định gồm: Nhóm đồ uống và thuốc lá; thiết bị và đồ dùng gia đình; thuốc và dịch vụ y tế.

Chỉ số giá vàng và giá đô la Mỹ trong tháng có biến động trái chiều nhau. Chỉ số giá vàng tăng 0,60%; giá đô la Mỹ giảm 0,33% so với tháng trước.

2. Diễn biến về giá cả của một số mặt hàng chủ yếu

       -  Mặt hàng lương thực, thực phẩm:

+  Mặt hàng lương thực: Chỉ số giá nhóm lương thực trong tháng tiếp tục giảm 0,63% so với tháng trước, do nguồn cung lúa gạo dồi dào. Hiện giá thóc tẻ thường dao động 7.000-7.500 đ/kg; gạo tẻ thường 10.500-11.000 đ/kg; gạo Bắc Thơm 14.500-15.000 đ/kg; gạo nếp ngon 23.500-24.000 đ/kg…

+   Mặt hàng thực phẩm tươi sống: Giá mặt hàng thịt các loại trong tháng tại hầu hết các chợ trên địa bàn tỉnh đều tăng nhẹ so tháng trước, do nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng. Theo đó chỉ số giá chung nhóm thực phẩm trong tháng này tăng 1,18% so với tháng trước. Cụ thể giá thịt lợn hơi dao động ở mức 45.000-48.000 đồng/kg (tăng 3.000 đ/kg); lợn mông sấn 80.000-85.000 đồng/kg; thịt bò loại I 240.000-250.000 đồng/kg; thịt gà ta sống tăng 10.000 đ/kg so tháng trước lên 120.000-125.000 đ/kg; thịt gà công nghiệp làm sẵn 65.000-70.000 đ/kg ...

+  Mặt hàng thực phẩm công nghệ:

Mặt hàng sữa: Giá mặt hàng sữa các loại vẫn giữ mức ổn định so với tháng trước. Hiện giá bán lẻ một số mặt hàng sữa áp dụng giá trần bán lẻ: sữa Dielac alpha 123HT 205.000 đ/900g; sữa Frisolac gold 1 là 210.000 đ/400g; Abbott Grow3 là 253.000 đ/900g; sữa Enfamilk A+1 420.000 đ/hộp 900g ...

Các mặt hàng thực phẩm công nghệ khác như dầu ăn, đường, bánh kẹo các loại .. giữ mức ổn định so tháng trước, kể cả giá các loại bánh Trung thu năm nay so năm trước không biến động nhiều.

+ Mặt hàng nông sản: Giá một số mặt hàng nông sản trong tháng giảm nhẹ so tháng trước do thời tiết thuận lợi tạo điều kiện cho cây trồng phát triển. Hiện giá một số mặt hàng rau: rau muống 1.500-2.000 đồng/mớ; rau ngót 1.000-2.000 đ/mớ; dưa hấu 13.000-15.000 đ/kg; cam sành 55.000-60.000 đ/kg; quả na 25.000-30.000 đ/kg...

- Vật liệu xây dựng:

Trong tháng giá một số loại vật liệu xây dựng giảm nhẹ so với tháng trước nguyên nhân do việc điều chỉnh giá xăng dầu trong nước giảm 2 lần liên tiếp trong tháng 8/2014 giảm giá cước vận chuyển

+ Giá thép Thái Nguyên Φ6, Φ8 trên địa bàn tỉnh trong tháng giảm 200 đ/kg xuống còn 14.100 – 14.200 đ/kg so với tháng trước

+ Giá xi măng Bút Sơn PC30 trong tháng dao động từ 1.350-1.400 đ/kg .

- Xăng dầu, khí dầu mỏ hoá lỏng

+ Xăng dầu:

Ngày 28/7/2014 Tập đoàn xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) giảm 330 đ/lít đối với giá xăng A92 xuống còn 25.310 đồng/lít; dầu diesel 0,05S 350đ/lít xuống còn 22.330 đ/lít và giá dầu hỏa 350 đồng/lít xuống còn 22.460 đ/lít; còn giá dầu mazut vẫn giữ nguyên.

Ngày 7/8/2014 Tập đoàn xăng dầu Việt Nam giảm 500 đ/lít đối với xăng A92 xuống còn 24.810 đ/lít; dầu diesel 0,05S 160 đ/lít xuống còn 22.170 đ/lít và dầu hỏa 140 đ/lít xuống còn 22.320 đ/lít.

Ngày 18/8/2014 Petrolimex Việt Nam tiếp tục giảm 600 đ/lít đối với xăng A92 xuống còn 24.210 đ/lít; dầu diesel 0,05S 80 đ/lít xuống còn 22.090 đ/lít và dầu hỏa 70 đ/lít xuống còn 22.250 đ/lít.  Kể từ đầu năm đến nay, giá xăng dầu đã trải qua 19 lần điều chỉnh, trong đó có 5 lần tăng, 9 lần giảm. Các lần còn lại là điều chỉnh mức sử dụng quỹ bình ổn và trích lợi nhuận định mức để giữ giá.

Hiện giá bán lẻ mặt hàng xăng dầu như sau: xăng A92 là 24.210 đồng/lít; dầu Disel 0,05S 22.090 đ/lít, dầu 0,25S 22.040 đồng/lít, dầu hỏa 22.250 đ/lít.

+ Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG): Giá bán lẻ LPG trên thị trường trong tháng cũng được điều chỉnh giảm 10.000 đ/bình 12kg so với tháng trước. Hiện giá bán lẻ tối đa đến tay người tiêu dùng trong tháng dao động ở mức 380.000-405.000 đồng/bình 12kg (tùy hãng)

-  Phân bón hóa học:

Trong tháng giá một số mặt hàng phân bón trên địa bàn tỉnh giữ mức ổn định so với tháng trước. Hiện giá bán lẻ phân URE Phú Mỹ đang dao động ở mức 8.500-9.000 đồng/kg; phân Lân Lâm Thao ở mức 3.000- 3.500 đồng/kg , Kali 9.500-10.500 đồng/kg

II. Giá bán lẻ một số mặt hàng thiết yếu:

 

STT

Tên mặt hàng

Đơn vị tính

Giá cả
(25/7/2014)

Giá cả
(25/8/2014)

Tăng giảm(%)  

I

Lương thực

 

 

 

 

1

Thóc tẻ thường

Kg

7.000

7.000

0,00

2

Gạo tẻ thường

Kg

10.500

10.500

0,00

3

Gạo Bắc thơm

Kg

14.000

14.000

0,00

4

Gạo Tám Hải Hậu

Kg

16.500

16.500

0,00

5

Gạo nếp ngon

Kg

23.500

23.500

0,00

II

Thực phẩm tươi sống

 

 

 

 

6

Thịt lợn hơi

Kg

42.000

45.000

7,14

7

Thịt lợn mông sấn

Kg

80.000

80.000

0,00

8

Thịt lợn nạc thăn

Kg

85.000

90.000

5,88

9

Thịt bò loại 1

Kg

240.000

250.000

4,17

10

Gà ta sống

Kg

100.000

110.000

10,00

11

Gà công nghiệp làm sẵn

Kg

55.000

65.000

18,18

12

Trứng vịt

Quả

3.000

3.500

16,67

III

Thực phẩm công nghệ

 

 

 

 

13

Đường trắng Biên Hoà

Kg

17.000

17.000

0,00

14

Sữa Ông Thọ (hộp đỏ)

Hộp

20.000

20.000

0,00

15

Muối

Kg

5.000

5.000

0,00

16

Dầu ăn Neptune

Lít

43.000

43.000

0,00

17

Nước mắm Nam Ngư đệ nhất

Lít

40.000

40.000

0,00

18

Bột ngọt Ajnomoto

Kg

57.000

57.000

0,00

19

Giò nạc

Kg

110.000

110.000

0,00

IV

Các loại nông sản

 

 

 

 

20

Rau muống

mớ

2.000

1.500

-25,00

21

Rau ngót

mớ

1.500

1.000

-33,33

22

Cà chua

Kg

20.000

19.000

-5,00

23

Lạc nhân loại 1

Kg

45.000

40.000

-11,11

24

Đỗ xanh bóc vỏ

Kg

40.000

40.000

0,00

25

Dưa hấu

Kg

13.000

13.000

0,00

26

Cam sành loại ngon

Kg

60.000

60.000

0,00

27

Xoài

Kg

30.000

30.000

0,00

28

Thanh long

Kg

45.000

40.000

-11,11

V

Bánh kẹo, bia, rượu

 

 

 

 

29

Rượu Volka Hà nội 750ml

Chai

63.000

63.000

0,00

30

Bia lon Hà Nội

Thùng

195.000

195.000

0,00

31

Bia lon Halida

Thùng

187.000

187.000

0,00

32

Bánh choco.pie (hộp 12 chiếc)

Hộp

46.000

46.000

0,00

VI

Phân bón

 

 

 

 

33

Phân URE Phú Mỹ

Kg

8.500

8.500

0,00

34

Phân NPK Pháp

Kg

10.500

10.500

0,00

35

Phân Lân Lâm Thao

Kg

3.500

3.500

0,00

VII

Vật tư

 

 

 

 

36

Sắt tròn Thái Nguyên Φ6, Φ8

Kg

14.400

14.200

-1,39

37

Xi măng Bút Sơn

Kg

1.350

1.350

0,00

38

Xăng A92

Lít

25.640

24.210

-5,58

39

Dầu Diezel 0,05S

Lít

22.680

22.090

-2,60

40

Gas Petrolimex (bình 12Kg)

Bình

410.000

400.000

-2,44

41

Gia định gas (bình 12kg)

Bình

390.000

380.000

-2,56

 

 III. Dự báo giá cả tháng 9/2014

Dự báo giá cả thị trường một số mặt hàng thiết yếu tháng 9/2014 trên địa bàn tỉnh Hà Nam có xu hướng tăng nhẹ. Nguyên nhân do nhu cầu tiêu dùng tăng trong dịp nghỉ lễ 2-9; ngày khai giảng, Tết Trung Thu …

 

 

Tin, bài mới hơn
Báo cáo tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 11 năm 2014 - 16/12/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 10 năm 2014 - 27/10/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 9 năm 2014 - 07/10/2014
Các tin, bài khác
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 7 năm 2014 - 22/09/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 6 năm 2014 - 22/09/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 5 năm 2014 - 22/09/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 04 năm 2014 - 22/09/2014
Vụ lúa đông xuân bắt đầu, giá phân đạm tăng theo - 03/03/2014
Nhập siêu từ Trung Quốc tăng "phi mã" - 03/03/2014
Ai chung lo với người nuôi tôm? - 03/03/2014
Chưa có hộ nuôi cá tra nào đạt chứng nhận ASC - 03/03/2014
Nông sản Việt: 90% xuất thô - 03/03/2014
Liên kết các trang khác
Thư viện ảnh
Skip to main content