Chủ nhật, ngày 25/10/2020
Thông tin thị trường » thông tin thị trường trong tỉnh
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 9 năm 2014 - 07/10/2014

I. Tình hình giá cả thị trường tháng 9/2014

1. Đánh giá chung

Theo Cục Thống kê Hà Nam, chỉ số giá tiêu dùng tháng 9/2014 trên địa bàn tỉnh tăng 0,17% so với tháng trước và tăng 1,42% so với tháng 12 năm 2013. Cụ thể biến động giá cả của 11 nhóm hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng tháng này so với tháng trước như sau:

Có 5 nhóm chỉ số giá tăng, gồm: Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,74%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,49%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,12%; may mặc, mũ nón, giầy dép tăng 0,11%; giáo dục tăng 0,01%;

Có 04 nhóm chỉ số giá giảm gồm: Nhóm giao thông giảm 1,78%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng giảm 0,08%; văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,04%; hàng hóa và dịch vụ khác giảm 0,42%;

Có 03 nhóm hàng hóa dịch vụ chỉ số giá ổn định gồm: Nhóm thuốc và dịch vụ y tế; bưu chính viễn thông.

Chỉ số giá vàng và giá đô la Mỹ trong tháng 9 đều giảm. Chỉ số giá vàng giảm 4,93%; giá đô la Mỹ giảm 3,29% so với tháng trước.

2. Diễn biến về giá cả của một số mặt hàng chủ yếu

      -  Mặt hàng lương thực, thực phẩm:

  • Mặt hàng lương thực: Giá cả mặt hàng lương thực trong tháng 9 trên địa bàn tỉnh vẫn giữ ở mức ổn định so với tháng trước. Hiện giá thóc tẻ thường dao động 7.000-7.300 đ/kg; gạo tẻ thường 11.000-11.500 đ/kg; gạo Bắc Thơm 14.500-15.000 đ/kg; gạo nếp ngon 23.500-24.000 đ/kg…

  •  Mặt hàng thực phẩm tươi sống: Giá mặt hàng thịt các loại trong tháng tại hầu hết các chợ trên địa bàn tỉnh đều tăng nhẹ so tháng trước do nhu cầu tiêu dùng của nhân tăng cao. Theo đó chỉ số giá chung nhóm thực phẩm trong tháng này tăng 0,95% so với tháng trước. Cụ thể giá thịt lợn hơi dao động ở mức 46.000-48.000 đồng/kg; lợn mông sấn 80.000-85.000 đồng/kg; thịt bò loại I 240.000-250.000 đồng/kg; thịt gà ta sống 120.000-125.000 đ/kg; thịt gà công nghiệp làm sẵn 65.000-70.000 đ/kg ...

  • Mặt hàng thực phẩm công nghệ:

Mặt hàng sữa: Giá mặt hàng sữa các loại vẫn giữ mức ổn định so với tháng trước. Hiện giá bán lẻ một số mặt hàng sữa áp dụng giá trần bán lẻ: sữa Dielac alpha 123HT 205.000 đ/900g; sữa Frisolac gold 1 là 210.000 đ/400g; Abbott Grow3 là 253.000 đ/900g; sữa Enfamilk A+1 420.000 đ/hộp 900g ...

Các mặt hàng thực phẩm công nghệ khác như dầu ăn, đường, bánh kẹo các loại .. giữ mức ổn định so tháng trước

+ Mặt hàng nông sản: Giá một số mặt hàng nông sản trong tháng vẫn giữ mức ổn định so tháng trước. Hiện giá một số mặt hàng rau: rau muống 1.500-2.000 đồng/mớ; rau ngót 1.500-2.000 đ/mớ; dưa hấu 13.000-15.000 đ/kg; cam sành 55.000-60.000 đ/kg; quả na 25.000-30.000 đ/kg...

- Vật liệu xây dựng:

Trong tháng giá một số loại vật liệu xây dựng giảm nhẹ so với tháng trước nguyên nhân do việc điều chỉnh giá xăng dầu trong nước giảm 2 lần liên tiếp trong tháng 8 và tháng 9/2014 tác động giảm giá cước vận chuyển

+ Giá thép Thái Nguyên Φ6, Φ8 trên địa bàn tỉnh trong tháng giảm 200 đ/kg xuống còn 13.800 – 14.000 đ/kg so với tháng trước

+ Giá xi măng Bút Sơn PC30 trong tháng dao động từ 1.300-1.350 đ/kg .

- Xăng dầu, khí dầu mỏ hoá lỏng

+ Xăng dầu:

Ngày 29/8/2014 Tập đoàn xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) giảm giá xăng dầu cụ thể: giảm 470 đ/lít đối với giá xăng A92 xuống còn 23.740 đồng/lít; dầu diesel 0,05S giảm 160đ/lít xuống còn 21.930 đ/lít và giá dầu hỏa giảm 180 đồng/lít xuống còn 22.070 đ/lít; còn giá dầu mazut giảm 60 đồng/kg.

Ngày 09/9/2014 Tập đoàn xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) tiếp tục giảm giá xăng dầu cụ thể: giảm 30 đ/lít đối với giá xăng A92 xuống còn 23.710 đồng/lít; dầu diesel 0,05S giảm 160đ/lít xuống còn 21.770 đ/lít và giá dầu hỏa giảm 150 đồng/lít xuống còn 21.920 đ/lít; còn giá dầu mazut giảm 100 đồng/kg.

Ngày 19/9/2014 Tập đoàn xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) giảm giá dầu diesel0,05S và 0,25S, đưa giá bán hai mặt hàng này xuống còn 21.500 đồng/lít và 21.450 đồng/lít. Mặt hàng dầu hoả cũng được điều chỉnh giảm 250 đồng/lít, xuống còn 21.670 đồng/lít; giá xăng vẫn giữ nguyên.

Hiện giá bán lẻ mặt hàng xăng dầu như sau: xăng A92 là 23.710 đồng/lít; dầu Disel 0,05S 21.500 đ/lít, dầu 0,25S 21.450 đồng/lít, dầu hỏa 21.670 đ/lít.

+ Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG): Giá bán lẻ LPG trên thị trường trong tháng cũng được điều chỉnh giảm 7.000 đ/bình 12kg so với tháng trước. Hiện giá bán lẻ tối đa đến tay người tiêu dùng trong tháng dao động ở mức 370.000-395.000 đồng/bình 12kg (tùy hãng)

-  Phân bón hóa học:

Trong tháng giá một số mặt hàng phân bón trên địa bàn tỉnh giữ mức ổn định so với tháng trước. Hiện giá bán lẻ phân URE Phú Mỹ đang dao động ở mức 8.500-9.000 đồng/kg; phân Lân Lâm Thao ở mức 3.000- 3.500 đồng/kg , Kali 9.500-10.500 đồng/kg

 

II. Giá bán lẻ một số mặt hàng thiết yếu:


STT

Tên mặt hàng

Đơn vị tính

Giá cả
(25/8/2014)

Giá cả
(25/9/2014)

Tăng giảm(%)   

I

Lương thực

 

 

 

 

1

Thóc tẻ thường

Kg

7.000

7.000

0,00

2

Gạo tẻ thường

Kg

11.000

11.000

0,00

3

Gạo Bắc thơm

Kg

14.500

14.500

0,00

4

Gạo Tám Hải Hậu

Kg

16.500

16.500

0,00

5

Gạo nếp ngon

Kg

23.500

23.500

0,00

II

Thực phẩm tươi sống

 

 

 

 

6

Thịt lợn hơi

Kg

45.000

46.000

2,22

7

Thịt lợn mông sấn

Kg

80.000

80.000

0,00

8

Thịt lợn nạc thăn

Kg

90.000

90.000

0,00

9

Thịt bò loại 1

Kg

250.000

250.000

0,00

10

Gà ta sống

Kg

110.000

110.000

0,00

11

Gà công nghiệp làm sẵn

Kg

65.000

65.000

0,00

12

Trứng vịt

Quả

3.500

3.500

0,00

III

Thực phẩm công nghệ

 

 

 

 

13

Đường trắng Biên Hoà

Kg

17.000

17.000

0,00

14

Sữa Ông Thọ (hộp đỏ)

Hộp

20.000

20.000

0,00

15

Muối

Kg

5.000

5.000

0,00

16

Dầu ăn Neptune

Lít

43.000

43.000

0,00

17

Nước mắm Nam Ngư đệ nhất

Lít

40.000

40.000

0,00

18

Bột ngọt Ajnomoto

Kg

57.000

57.000

0,00

19

Giò nạc

Kg

110.000

110.000

0,00

IV

Các loại nông sản

 

 

 

 

20

Rau muống

mớ

1.500

1.500

0,00

21

Rau ngót

mớ

2.000

2.000

0,00

22

Cà chua

Kg

19.000

19.000

0,00

23

Lạc nhân loại 1

Kg

40.000

40.000

0,00

24

Đỗ xanh bóc vỏ

Kg

40.000

40.000

0,00

25

Dưa hấu

Kg

13.000

13.000

0,00

26

Cam sành loại ngon

Kg

60.000

55.000

-8,33

27

Xoài

Kg

30.000

30.000

0,00

28

Thanh long

Kg

40.000

35.000

-12,50

V

Bánh kẹo, bia, rượu

 

 

 

 

29

Rượu Volka Hà nội 750ml

Chai

63.000

63.000

0,00

30

Bia lon Hà Nội

Thùng

195.000

195.000

0,00

31

Bia lon Halida

Thùng

187.000

187.000

0,00

32

Bánh choco.pie (hộp 12 chiếc)

Hộp

46.000

46.000

0,00

VI

Phân bón

 

 

 

 

33

Phân URE Phú Mỹ

Kg

8.500

8.500

0,00

34

Phân NPK Pháp

Kg

10.500

10.500

0,00

35

Phân Lân Lâm Thao

Kg

3.500

3.500

0,00

VII

Vật tư

 

 

 

 

36

Sắt tròn Thái Nguyên Φ6, Φ8

Kg

14.200

14.000

-1,41

37

Xi măng Bút Sơn

Kg

1.350

1.300

-3,70

38

Xăng A92

Lít

24.210

23.710

-2,07

39

Dầu Diezel 0,05S

Lít

22.090

21.500

-2,67

40

Gas Petrolimex (bình 12Kg)

Bình

400.000

390.000

-2,50

41

Gia định gas (bình 12kg)

Bình

380.000

370.000

-2,63 

 

III. Dự báo giá cả tháng 10/2014

Dự báo giá cả thị trường một số mặt hàng thiết yếu tháng 10/2014 trên địa bàn tỉnh Hà Nam có xu hướng tăng nhẹ. Nguyên nhân do nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong những tháng cuối năm thường tăng ...Các mặt hàng có xu hướng tăng giá gồm: lương thực, thực phẩm,...


 

Tin, bài mới hơn
Báo cáo tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 11 năm 2014 - 16/12/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 10 năm 2014 - 27/10/2014
Các tin, bài khác
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 8 năm 2014 - 22/09/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 7 năm 2014 - 22/09/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 6 năm 2014 - 22/09/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 5 năm 2014 - 22/09/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 04 năm 2014 - 22/09/2014
Vụ lúa đông xuân bắt đầu, giá phân đạm tăng theo - 03/03/2014
Nhập siêu từ Trung Quốc tăng "phi mã" - 03/03/2014
Ai chung lo với người nuôi tôm? - 03/03/2014
Chưa có hộ nuôi cá tra nào đạt chứng nhận ASC - 03/03/2014
Nông sản Việt: 90% xuất thô - 03/03/2014
Liên kết các trang khác
Thư viện ảnh
Skip to main content