Chủ nhật, ngày 25/10/2020
Thông tin thị trường » thông tin thị trường trong tỉnh
Báo cáo tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 11 năm 2014 - 16/12/2014

I. Tình hình giá cả thị trường tháng 11/2014

1. Đánh giá chung

Theo Cục Thống kê Hà Nam, chỉ số giá tiêu dùng tháng 11/2014 trên địa bàn tỉnh giảm nhẹ 0,08% so với tháng trước và tăng 1,36% so với tháng 12 năm 2013. Nguyên nhân làm chỉ số giá tháng này giảm là do việc điều chỉnh giảm giá xăng dầu 2 lần liên tiếp và giảm giá LPG trong tháng. Cụ thể biến động giá cả của 11 nhóm hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng tháng này so với tháng trước như sau:

Có 6 nhóm chỉ số giá tăng, gồm: May mặc, mũ nón, giầy dép tăng 0,77%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,24%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,24%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,11%; hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,02%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,01%.

Có 02 nhóm chỉ số giá giảm gồm: Nhóm giao thông giảm 1,85%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng giảm 0,35%;

Có 03 nhóm hàng hóa dịch vụ chỉ số giá ổn định gồm: Bưu chính viễn thông; giáo dục; hàng hóa và dịch vụ khác

Chỉ số giá vàng và giá đô la Mỹ trong tháng 11/2014 biến động trái chiều nhau. Chỉ số giá vàng giảm 1,22%; giá đô la Mỹ tăng 0,28% so với tháng trước.

2. Diễn biến về giá cả của một số mặt hàng chủ yếu

       -  Mặt hàng lương thực, thực phẩm:

  •  Mặt hàng lương thựcGiá c mặt hàng lương thực trong tháng trêđịa bàn tỉnh giảm nhẹ so với tháng trước do nguồn cung lúa gạo khá dồi dào. Theo đó chỉ số chung nhóm lương thực trong tháng giảm 0,12% so tháng trướcHiện giá thóc tẻ thường dao động 6.500-6.700 đ/kg (giảm 200-300 đ/kg); gạo tẻ thường 11.000-11.500 đ/kg; gạo Bắc Thơm 14.500-15.000 đ/kg; gạo nếp ngon 24.500-25.000 đ/kg (tăng 500 đ/kg)

  •   Mặt hàng thực phẩm tươi sốngGiá mặt hàng thịt các loại trong tháng tại hầu hết các chợ trên địa bàn tỉnh đều giữ mức ổn định so tháng trước do nguồn cung ổn định và nhu cầu thị trường không có nhiều biến động. Cụ thể giá thịt lợn hơi dao động ở mức 46.000-48.000 đồng/kg; lợn mông sấn 80.000-85.000 đồng/kg; thịt bò loại I 240.000-250.000 đồng/kg; thịt gà ta sống dao động ở mức 105.000-110.000 đ/kg; thịt gà công nghiệp làm sẵn 55.000-60.000 đ/kg  ...

  • Mặt hàng thực phẩm công nghệ:

Mặt hàng sữa: Giá mặt hàng sữa các loại vẫn giữ mức ổn định so với tháng trước. Hiện giá bán lẻ một số mặt hàng sữa áp dụng giá trần bán lẻ: sữa Dielac alpha 123HT 205.000 đ/900g; sữa Frisolac gold 1 là 215.000 đ/400g; Abbott Grow3 là 253.000 đ/900g; sữa Enfamilk A+1 420.000 đ/hộp 900g ...

Các mặt hàng thực phẩm công nghệ khác như dầu ăn, đường, bánh kẹo các loại .. vẫn giữ mức ổn định so tháng trước

Mặt hàng nông sản: Qua theo dõi diễn biến giá mặt hàng nông sản thì giá mặt hàng rau xanh trong tháng có xu hướng tăng so với thời điểm tháng trước. Nguyên nhân do các loại rau như su hào, bắc cải đang ở thời điểm đầu vụ và do trong tháng thời tiết mưa rét kéo dài tác động nguồn cung rau giảmCụ thể, su hào dao động 3.500-5.000 đ/củ; bắc cải 5.000-6.000 đ/bắp; rau muống 2.000-2.500 đ/mớ, cam sành giảm 10.000 đ/kg xuống còn 40.000-45.000 đ/kg ...

- Vật liệu xây dựng:

Trong tháng giá một số loại vật liệu xây dựng trong tháng vẫn giữ mức ổn định so với tháng trước.

Giá thép Thái Nguyên Φ6, Φ8 trên địa bàn tỉnh trong tháng dao động ở mức 14.200 – 14.300 đ/kg 

Giá xi măng Bút Sơn PC30 trong tháng dao động ở mức 1.330 -1.350 đ/kg

- Xăng dầu, khí dầu mỏ hoá lỏng

+ Xăng dầu:

Ngày 7/11/2014 Tập đoàn xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) giảm mạnh giá xăng dầu cụ thể: giảm 950 đ/lít đối với giá xăng A92 xuống còn 21.390 đồng/lít; dầu diesel 0,05S giảm 520đ/lít xuống còn 19.240 đ/lít và giá dầu hỏa giảm 360 đồng/lít xuống còn 19.700 đ/lít; còn giá dầu mazut giảm 900 đồng/kg.

Ngày 22/11/2014 Tập đoàn xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) giảm mạnh giá xăng dầu cụ thể: giảm 1.140 đ/lít đối với giá xăng A92 xuống còn 20.250 đồng/lít; dầu diesel 0,05S giảm 590đ/lít xuống còn 18.650 đ/lít và giá dầu hỏa giảm 450 đồng/lít xuống còn 19.250 đ/lít; còn giá dầu mazut giảm 530 đồng/kg. Đây là lần giảm thứ 10 liên tiếp của giá xăng dầu trong nước, với tổng mức giảm giá 10 lần mặt hàng xăng A92 là 5.390 đồng/lít.

Hiện giá bán lẻ mặt hàng xăng dầu như sau: xăng A92 là 20.250 đồng/lít; dầu Disel 0,05S 18.650 đ/lít, dầu Disel  0,25S 18.600 đồng/lít, dầu hỏa 19.250 đ/lít.

Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG): Giá bán lẻ LPG trên thị trường trong tháng được điều chỉnh giảm 40.000 đ/bình 12kg so với đầu tháng 10/2014 do giá LPG thế giới giảm. Hiện giá bán lẻ tối đa đến tay người tiêu dùng trong tháng dao động ở mức 340.000-360.000 đồng/bình 12kg (tùy hãng) 

-  Phân bón hóa học:

Trong tháng giá một số mặt hàng phân bón trên địa bàn tỉnh giữ mức ổn định so với tháng trước. Hiện giá bán lẻ phân URE Phú Mỹ đang dao động ở mức 8.500-9.000 đồng/kg; phân Lân Lâm Thao ở mức 3.000- 3.500 đồng/kg , Kali 9.500-10.500 đồng/kg

II. Giá bán lẻ một số mặt hàng thiết yếu:

STT

Tên mặt hàng

Đơn vị tính

Giá cả 
(25/10/2014)

Giá cả 
(25/11/2014)

Tăng giảm(%)  

I

Lương thực

 

 

 

 

1

Thóc tẻ thường

Kg

6.900

6.700

-2,90

2

Gạo tẻ thường

Kg

11.000

11.000

0,00

3

Gạo Bắc thơm

Kg

14.500

14.500

0,00

4

Gạo Tám Hải Hậu

Kg

16.500

16.500

0,00

5

Gạo nếp ngon

Kg

24.000

25.000

4,17

II

Thực phẩm tươi sống

 

 

 

 

6

Thịt lợn hơi

Kg

46.000

46.000

0,00

7

Thịt lợn mông sấn

Kg

80.000

80.000

0,00

8

Thịt lợn nạc thăn

Kg

90.000

90.000

0,00

9

Thịt bò loại 1

Kg

250.000

250.000

0,00

10

Gà ta sống

Kg

110.000

110.000

0,00

11

Gà công nghiệp làm sẵn

Kg

60.000

60.000

0,00

12

Trứng vịt

Quả

3.000

3.000

0,00

III

Thực phẩm công nghệ

 

 

 

 

13

Đường trắng Biên Hoà

Kg

17.500

18.000

2,86

14

Sữa Ông Thọ (hộp đỏ)

Hộp

20.000

20.000

0,00

15

Muối

Kg

5.000

5.000

0,00

16

Dầu ăn Neptune

Lít

43.000

43.000

0,00

17

Nước mắm Nam Ngư đệ nhất

Lít

40.000

40.000

0,00

18

Bột ngọt Ajnomoto

Kg

57.000

57.000

0,00

19

Giò nạc

Kg

110.000

110.000

0,00

IV

Các loại nông sản

 

 

 

 

20

Su hào

củ

4.000

4.000

0,00

21

Bắp cải

cái

6.000

6.000

0,00

22

Cà chua

Kg

15.000

15.000

0,00

23

Lạc nhân loại 1

Kg

40.000

40.000

0,00

24

Đỗ xanh bóc vỏ

Kg

40.000

40.000

0,00

25

Dưa hấu

Kg

15.000

13.000

-13,33

26

Cam sành loại ngon

Kg

50.000

40.000

-20,00

27

Xoài

Kg

30.000

30.000

0,00

28

Thanh long

Kg

40.000

35.000

-12,50

V

Bánh kẹo, bia, rượu

 

 

 

 

29

Rượu Volka Hà nội 750ml

Chai

63.000

63.000

0,00

30

Bia lon Hà Nội

Thùng

195.000

197.000

1,03

31

Bia lon Halida

Thùng

187.000

190.000

1,60

32

Bánh choco.pie (hộp 12 chiếc)

Hộp

46.000

46.000

0,00

VI

Phân bón

 

 

 

 

33

Phân URE Phú Mỹ

Kg

8.500

8.500

0,00

34

Phân NPK Pháp

Kg

10.500

10.500

0,00

35

Phân Lân Lâm Thao

Kg

3.500

3.500

0,00

VII

Vật tư

 

 

 

 

36

Sắt tròn Thái Nguyên Φ6, Φ8

Kg

14.200

14.200

0,00

37

Xi măng Bút Sơn

Kg

1.330

1.330

0,00

38

Xăng A92

Lít

22.340

20.250

-9,36

39

Dầu Diezel 0,05S

Lít

19.760

18.650

-5,62

40

Gas Petrolimex (bình 12Kg)

Bình

395.000

355.000

-10,13

41

Gia định gas (bình 12kg)

Bình

375.000

335.000

-10,67

III. Dự báo giá cả tháng 12/2014

Dự báo giá cả thị trường một số mặt hàng thiết yếu tháng 12/2014 trên địa bàn tỉnh Hà Nam có xu hướng tăng nhẹ. Nguyên nhân do nhu cầu tiêu dùng tăng cao trong dịp lễ Noel, tết dương lịch...Các mt hàng có xu hướng tăng giá gồm: thực phẩm, mặt hàng may mặc, mũ nón, giầy dép, thiết bị đồ dùng gia đình …

 

 

Các tin, bài khác
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 8 năm 2014 - 22/09/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 7 năm 2014 - 22/09/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 6 năm 2014 - 22/09/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 5 năm 2014 - 22/09/2014
Tình hình giá cả thị trường Hà Nam tháng 04 năm 2014 - 22/09/2014
Vụ lúa đông xuân bắt đầu, giá phân đạm tăng theo - 03/03/2014
Nhập siêu từ Trung Quốc tăng "phi mã" - 03/03/2014
Ai chung lo với người nuôi tôm? - 03/03/2014
Chưa có hộ nuôi cá tra nào đạt chứng nhận ASC - 03/03/2014
Nông sản Việt: 90% xuất thô - 03/03/2014
Liên kết các trang khác
Thư viện ảnh
Skip to main content