Thứ ba, ngày 29/09/2020
Văn bản quy phạm pháp luật » Văn bản hoạt động Khuyến công
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016 - 2020 - 07/08/2019

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

Số: 843/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày  15  tháng  6 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016 - 2020

 
 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công,

Căn cứ Thông tư số 46/2012/TI-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương về quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Quyết định số 1288/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2020;

Theo Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hà Nam;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại tờ trình số 441/TTr-SCT ngày 19 tháng 5 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016 - 2020 với những nội chủ yếu sau:

1. Mục tiêu tổng quát

- Huy động các nguồn lực tham gia hoặc hỗ trợ các tô chức, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp và dịch vụ khuyến công, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; tạo việc làm, tăng thu nhập, đảm bảo an sinh xã hội cho khu vực nông thôn, thực hiện chương trình mục tiêu quốc g1a xây dựng nông thôn mới.

- Khuyến khích, hỗ trợ áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải, hạn chế ô nhiễm môi trường, bảo đảm phát triển bền vững.

- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, xử ly ô nhiễm môi trường. Chú trọng những sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu và những sản phẩm đặc trưng của tỉnh, có khả năng phát triển.

2. Mục tiêu cụ thể

- Đào tạo được 700 lao động cho các cơ sở công nghiệp nông thôn; hỗ trợ khoảng 100 lượt học viên tham gia các khóa đào tạo khởi sự doanh nghiệp, nâng cao năng lực quản lý, hội nghị, hội thảo chuyên đề...

- Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật, đổi mới, ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiễn và chuyển giao công nghệ vào hoạt động sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

- Tổ chức các hội chợ triển lãm trong tỉnh; hỗ trợ khoảng 25 lượt cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài tỉnh; hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu;

- Hỗ trợ chương trình phát triền nghệ nhân, thợ giỏi;

- Hỗ trợ lập quy hoạch chỉ tiết, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cho 03 cụm công nghiệp; hỗ trợ di dời 10 cơ sở công nghiệp nông thôn đan xen trong khu dân cư hoặc cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường vào các cụm công nghiệp;

- Hoàn thiện quy trình quản lý và nâng cao năng lực tô chức thực hiện hoạt động khuyến công.

3. Nhiệm vụ

3.1. Đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề mới

- Hỗ trợ tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề, nâng cao tay nghề, du nhập nghề theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn cho khoảng 20 lớp học, ưu tiên tại các địa phương thu hồi đất phát triển công nghiệp, đô thị.

- Phối hợp với các trường dạy nghề, cao đăng, đại học triển khai hỗ trợ đào tạo các ngành nghề đáp ứng nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn, góp phần thực hiện kế hoạch đảo tạo nghè của tỉnh.

3.2. Nâng cao năng lực quản lý, thành lập và khởi sự doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn

- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về khởi sự, quản trị doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn; hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia các khóa tập huấn, đào tạo, hội thảo chuyên đề, tham quan, khảo sát thị trường, học tập kinh nghiệm sản xuất kinh doanh tại các tỉnh, thành phố;

- Hỗ trợ thành lập mới doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại những địa bàn khó khăn theo quy định của pháp luật.

3.3. Nâng cao năng lực sản xuất, xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp

- Tổ chức tham quan mô hình, hội nghị, hội thảo, giới thiệu công nghệ, máy móc thiết bị tiên tiễn cho các cơ sở công nghiệp nông thôn;

- Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật tiêu biểu để các doanh nghiệp học tập, nhân rộng: - Hỗ trợ chuyên giao, ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường, trong đó, ưu tiên hỗ trợ các sản phẩm công nghiệp lợi thế của tỉnh.

3.4. Hỗ trợ áp dụng sản xuất sạch hơn

- Hỗ trợ tổ chức hội thảo, tập huấn về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở công nghiệp nông thôn;

- Hỗ trợ tư vấn và áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn để khuyến khích nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường và bảo đảm cho các cơ sở công nghiệp nông thôn phát triển bền vững.

3.5. Phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu:

- Xây dựng thương hiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu thông qua việc tổ chức bình chọn hàng năm của tỉnh và tham Bia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực, cấp quốc gia;

- Tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ tại tỉnh; hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài tỉnh;

- Hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu và đầu tư các phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phâm và các hoạt động xúc tiến thương mại khác.

3.6. Hỗ trợ tư vấn, cung cấp thông tin

- Xây dựng và phát triển hoạt động tư vấn khuyến công thông qua các hình thức điểm tư vấn cố định, tư vấn trực tiếp cho các cơ sở công nghiệp nông thôn, tư vấn qua mạng Internet và các phương tiện thông tin đại chúng:

- Xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, bản tin, ấn phẩm, xây dựng cơ sở dữ liệu, trang thông tin điện tử, tờ rơi và các hình thức thông tin đại chúng khác để cung câp thông tin cho các cơ sở công nghiệp nông thôn về chính sách phát: triển công nghiệp, thông tin thị trường, phổ biến kinh nghiệm, mô hình sản xuất, kinh doanh điên hình, sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp;

- Tổ chức và hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia các cuộc thi, triển lãm nhằm quảng bá thông tin tuyên truyền về hoạt động khuyến công.

3.7. Hỗ trợ phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường

- Lựa chọn 03 cụm công nghiệp để hỗ trợ lập quy hoạch chỉ tiết, hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp;

- Hỗ trợ di dời khoảng 10 cơ sở công nghiệp nông thôn đan xen trong khu dân cư hoặc cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường vào các cụm công nghiệp.

3.8. Nâng cao năng lực quản lý, năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động khuyên công

- Hỗ trợ đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công đảm bảo triển khai thực hiện các đề án khuyến công đạt hiệu quả;

- Tổ chức học tập kinh nghiệm về hoạt động khuyến công tại các tỉnh, thành phố cho các cán bộ quản lý nhà nước về khuyến công;

- Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công hàng năm; thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu, đánh giá các chương trình, đề án khuyến công;

- Đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiễn thương mại.

3.9. Phát triên nghệ nhân, thợ giỏi

- Hỗ trợ công tác thâm định, xét duyệt công nhận thợ giỏi, nghệ nhân thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam; hỗ trợ công tác xét tặng danh hiệu “nghệ nhân nhân dân”, “nghệ nhân ưu tú”.

- Tổ chức cho đại diện các nghệ nhân, thợ giỏi tham quan học tập kinh nghiệm phát triển nghề tại các tỉnh, thành phố.

4. Kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí được huy động từ các nguôồn: Ngân sách nhà nước thuộc Chương trình khuyến công quốc gia, vốn ngân sách tỉnh, vốn doanh nghiệp, vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

5.     Một số giải pháp chủ yếu

5.1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ, chính quyền các cấp đối với hoạt động khuyến công, coi khuyến công là một trong các giải pháp trọng tâm để chuyên dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Quan tâm bố trí nguồn nhân lực, kinh phí và Cơ SỞ Vật chất cho công tác khuyến công theo đúng quy định và đáp ứng yêu cầu phát triên.

5.2. Thường xuyên rà soát, xây dựng, bổ sung, sửa đôi để hoàn thiện các CƠ chế, chính sách của tỉnh trong lĩnh vực khuyến công, nhằm thúc đây sản xuất công nghiệp nông thôn phát triển. Chủ động đề xuất điều chỉnh khi xây dựng Kế hoạch khuyến công hàng năm phù hợp với thực tế để nâng cao hiệu quả của Chương trình, trong đó tập trung vào các nội dung mới có sức lan tỏa và tác động lớn đến phát triển công nghiệp nông thôn.

5.3. Nâng cao chất lượng trong việc lựa chọn các doanh nghiệp, CƠ SỞ công nghiệp nông thôn được thụ hưởng Chương. trình khuyến công; tăng cường kiểm tra, giám. sát chặt chẽ việc thực hiện Đề án khuyến công đảm bảo nguôn kinh phí khuyến công được sử dụng đúng đối tượng, mục đích và các quy định.

5.4. Đây mạnh tuyên truyền, phố biến rộng rãi các chủ trương, chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực khuyến công: tích cực kêu gọi, vận động các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ thực hiện Chương trình khuyến công.

6. Tổ chức thực hiện

6.1. Sở Công Thương

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện Chương trình khuyến công tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016-2020; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện Chương trình; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương;

- Xây dựng kế hoạch, dự toán thực hiện Chương trình trên cơ sở nguồn kinh phí cấp hàng năm, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả;

- Thường xuyên theo dõi, rà soát các cơ chế, chính sách, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đồi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động khuyến công.

6.2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan; hướng dẫn, kiêm tra, giám sát việc thực hiện kinh phí khuyến công theo quy định tại Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 01/10/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh (Qy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hà Nam) và các quy định hiện hành.

6.3. Các Sở, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện các nội dung của Chương trình.

6.4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo thực hiện Chương trình khuyến công trên địa bàn; phối hợp cùng Sở Công Thương và các Sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung trong Chương trình, định kỳ 6 tháng, hàng năm tông hợp kết quả hoạt động khuyến công báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công Thương).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kê hoạch và Đâu tư, Nông nghiệp và Phát triên nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phô và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyêt định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Công thương;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Như Điều 3;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, CT

 TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



 


    
Phạm Sỹ Lợi

Tin, bài mới hơn
QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam - 07/08/2019
QUYẾT ĐỊNH V/v Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UB ngày 12/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam - 07/08/2019
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Nam - 07/08/2019
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016 - 2020 - 07/08/2019
Các tin, bài khác
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2015 của UBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hà Nam. - 12/04/2018
- Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 26/6/2014 của UBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Nam. - 09/04/2018
- Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của UBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam - 09/04/2018
- Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29/9/2017 của Bộ Công Thương - 09/04/2018
- Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28/8/2014 của Bộ Công Thương ban hành Quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu. - 09/04/2018
- Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ Tài Chính và Bộ Công Thương về hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương. - 02/04/2018
- Thông tư số 36/2013/TT-BCT của Bộ Công Thương ngày 27/12/2013 Quy định về việc xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia. - 02/04/2018
- Thông tư số 46/2012/TT-BCT của Bộ Công Thương ngày 28/12/2012 Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công - 02/04/2018
- Quyết định 1288/QĐ-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Khuyến công Quốc gia đến năm 2020. - 02/04/2018
- Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ : Về khuyến công - 09/04/2018
Liên kết các trang khác
Thư viện ảnh
Skip to main content